Thứ Sáu, 4 tháng 4, 2014

Các khoản trích lập dự phòng cần phải lưu ý

Các khoản trích lập dự phòng chính có tác động đáng kể đến kết quả chế tạo – kinh doanh của doanh nghiệp (DN) mà các nhà đầu tư cần nắm bắt được bản chất trong quá trình xem xét báo cái tài chính (BCTC) của doanh nghiệp đó là:

(Ảnh minh họa)


Khoản trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, trích lập dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính, các khoản trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng các khoản bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp (đối với các DN xây lắp).

Bản chất của các khoản trích lập dự phòng :
Nói tóm lại, một khoản dự phòng là khoản nợ phải trả không chắc chắn về giá trị hoặc thời gian. Việc trích lập dự phòng được hiểu là việc ghi nhận vào chi phí của DN các chênh lệch nhỏ hơn của giá trị tài sản của DN tại thời điểm lập BCTC và giá trị của các tài sản này tại thời điểm mua, hoặc ghi nhận một khoản dự phòng tương ứng với các khoản nợ phải trả (trên cơ sở đưa ra một ước tính đáng tin cậy), vì nó là các nghĩa vụ về nợ phải trả hiện tại và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế để thanh toán các nghĩa vụ về khoản nợ phải trả đó. Trong đó:

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do giá vật tư, thành phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm (Thông tư 13/2006/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng…).

Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có khả năng thực hiện của chúng (Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho).

Thuật ngữ: giá gốc hàng tồn kho được hiểu là giá trị của hàng tồn kho được ghi nhận tại thời điểm mua căn cứ trên giá hóa đơn và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trình mua hàng và chế tạo để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái sẵn sàng sử dụng hoặc tiêu thụ như: chi phí gia công, chế biến, chi phí vận chuyển, lưu kho, bãi…

Thuật ngữ giá trị thuần có khả năng thực hiện được của hàng tồn kho được hiểu là giá trị còn lại của giá bán hàng tồn kho sau khi trừ đi các chi phí ước tính cho việc hoàn thành và tiêu thụ sản phẩm tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do các loại chứng khoán đầu tư của DN bị giảm giá, giá trị các khoản đầu tư tài chính bị tổn thất do tổ chức kinh tế mà DN đang đầu tư bị lỗ (Thông tư 13/2006/TT-BTC);

Dự phòng nợ phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có khả năng không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán (Thông tư 13/2006/TT-BTC);

Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp: là dự phòng chi phí cho những sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp đã bán, đã bàn giao cho người mua nhưng DN vẫn có nghĩa vụ phải tiếp tục sửa chữa, hoàn thiện theo hợp đồng hoặc cam kết với khách hàng (Thông tư 13/2006/TT-BTC).

Nguyên tắc trích lập :
Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 18 – “Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng”, một khoản dự phòng chỉ được phép trích lập khi thỏa mãn đủ các điều kiện sau:

DN có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra.

Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có khả năng xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ.
Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.

Sự kiện đã xảy ra :
Một sự kiện đã xảy ra làm phát sinh nghĩa vụ nợ hiện tại được gọi là một sự kiện ràng buộc. Một sự kiện trở thành sự kiện ràng buộc nếu DN không có sự lựa chọn nào khác ngoài việc thanh toán nghĩa vụ nợ gây ra bởi sự kiện đó.

Điều này chỉ xảy ra:
a) khi việc thanh toán nghĩa vụ nợ này do pháp luật bắt buộc.
b) khi có nghĩa vụ nợ liên đới, khi sự kiện này (có khả năng là một hoạt động của DN) dẫn đến có ước tính đáng tin cậy để bên thứ ba chắc chắn là DN sẽ thanh toán khoản nợ phải trả đó.
Bản chất báo cáo tài chính (BCTC) của DN là nhằm phản ánh tình hình tài chính của DN tại một thời điểm và một thời kỳ xảy ra trước đó, vì vậy các khoản dự phòng không nhằm phản ánh các khoản chi phí cần thiết cho hoạt động của DN trong tương lai, mà chỉ có liên quan tới các sự kiện xảy ra độc lập trong quá khứ, nhưng có ảnh hưởng tới lợi ích kinh tế của DN trong tương lai thông qua một nghĩa vụ nợ phát sinh.

Ví dụ: DN thực hiện trích lập dự phòng cho một khoản phải trả do bị phạt vi phạm pháp luật về môi trường. Khoản bị phạt này là do các hoạt động kinh doanh đã diễn ra trước đó của DN, nhưng có ảnh hưởng tới lợi ích kinh tế của DN trong tương lai, chứ không phải là các khoản bị phạt do hoạt động của DN trong tương lai.

Sự giảm sút lợi ích kinh tế có khả năng xảy ra :
Điều kiện ghi nhận một khoản nợ là khoản nợ đó phải là khoản nợ hiện tại và có khả năng làm giảm sút lợi ích kinh tế do việc thanh toán khoản nợ đó.

Việc ghi nhận một khoản trích lập dự phòng (khoản nợ) phải đi kèm với điều kiện phát sinh các tác động tới lợi ích kinh tế của DN trong tương lai thông qua việc thanh toán nghĩa vụ nợ đó (trong ví dụ nêu trên chính là việc thanh toán cho khoản tiền nộp phạt).

Tuy nhiên, không nhất thiết DN phải xác định cụ thể đối tác được hưởng quyền lợi từ nghĩa vụ nợ của DN (với ví dụ trên, DN có khả năng sẽ phải chi trả khoản chi phí khắc phục các ảnh hưởng đến môi trường và người hưởng lợi là cộng đồng nói chung).

Ước tính đáng tin cậy về nghĩa vụ nợ phải trả :
Các khoản trích lập dự phòng về bản chất đều xây dựng trên cơ sở ước tính, đây là cơ sở quan trọng, nhưng nó không làm mất đi độ tin cậy của các số liệu trên BCTC nếu DN đưa ra được các căn cứ tin cậy cho công việc ước tính các khoản trích lập (các khoản nợ). Đây cũng là yêu cầu bắt buộc với DN khi trình bày các khoản trích lập dự phòng trên BCTC.

Trong trường hợp DN thiếu các cơ sở tin cậy để ước tính nghĩa vụ nợ cho việc trích lập dự phòng, DN sẽ ghi nhận khoản nợ ước tính này như một khoản “nợ tiềm tàng” trên BCTC (đây là thuật ngữ chỉ các khoản nợ mà DN có khả năng ước tính được, nhưng khả năng phát sinh là chưa chắc chắn, vì vậy DN phải trình bày riêng lẻ theo các tiêu chí được quy định cụ thể trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 18).

Phương pháp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho :
Đối tượng: Theo Thông tư số 13/2006/TT-BTC về việc hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng, việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho nguyên vật liệu, dụng cụ dùng cho sản xuất, vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho (gồm cả hàng tồn kho bị hư hỏng, kém, mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, ứ đọng, chậm luân chuyển), sản phẩm dở dang, chi phí dịch vụ dở dang.

Việc trích lập được thực hiện khi giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có khả năng thực hiện được và phải đảm bảo: có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các bằng chứng khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho; là những vật tư hàng hóa thuộc quyền sở hữu của DN tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính (BCTC) (trong trường hợp nguyên vật liệu sử dụng làm nguyên liệu chính chế tạo sản phẩm, có giá trị thuần có khả năng thực hiện được thấp hơn so với giá gốc nhưng giá bán sản phẩm, dịch vụ được chế tạo từ nguyên vật liệu này không bị giảm giá thì DN cũng không được trích lập dự phòng).

Phương pháp trích lập: mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần trích lập được tính bằng cách lấy khối lượng hàng tồn kho tại thời điểm lập BCTC nhân (x) với giá gốc hàng tồn kho theo sổ kế toán, sau đó trừ (-) giá trị thuần có khả năng thực hiện được của hàng tồn kho.

Ví dụ: tại ngày 31/12, DN có 100 tấn sản phẩm A tồn kho, giá gốc của sản phẩm này (bao gồm các chi phí trực tiếp và chi phí chế tạo chế biến khác để hoàn thành sản phẩm) là 100 đồng. Cũng tại thời điểm này, giá thành của sản phẩm A trên thị trường là 80 đồng/tấn.

Giả định các chi phí liên quan khác ước tính để tiêu thụ sản phẩm là 10 đồng/tấn, nghĩa là giá trị thuần có khả năng thực hiện được của một đơn vị sản phẩm A là 70 đồng/tấn (80 – 10), khi đó DN cần phải trích lập một khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho là: 100 tấn x (100 đồng – 70 đồng ) = 3.000 đồng.

Lưu ý: giá trị của khoản trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho này sẽ được DN hạch toán vào một tài khoản treo có số dư âm trên bảng cân đối kế toán và hạch toán tăng khoản mục giá vốn hàng bán trong kỳ; DN phải trình bày được cơ sở để xác định các khoản mục giá gốc hàng tồn kho, giá trị thuần có khả năng thực hiện được của hàng tồn kho trên bản thuyết minh BCTC; DN niêm yết bắt buộc phải công bố thông tin tài chính định kỳ sẽ phải thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nếu tại thời điểm lập BCTC, giá gốc của hàng tồn kho của DN thấp hơn giá trị thuần có khả năng thực hiện được.

Xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào thời điểm lập BCTC: tại mỗi thời điểm lập BCTC, DN phải xem xét số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập và số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần trích lập: nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì DN không phải trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho; nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì DN trích thêm vào khoản mục giá vốn hàng bán của DN phần chênh lệch; nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch vào khoản mục thu nhập khác.

Thứ Ba, 4 tháng 3, 2014

Ký tên trên hóa đơn, chứng từ kế toán


Căn cứ khoản 1 Điều 20 Chương II Mục I Luật Kế toán:

“Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng bút mực. Không được ký chứng từ kế toán bắng mực đỏ hoặc đóng dấu chữ ký sẵn. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất.”

Tại điểm 4, Mục I và phần thứ ba chế độ chứng từ kế toán Doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp có quy định:

“… Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên…”

Tại điểm 8, Mục I và phần thứ tư chế độ chứng từ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 19/06/2006 của bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hàng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy định:

“...Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải  ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên.

Căn cứ quy định trên thì hoá đơn bán hàng là chứng từ kế toán nhưng không thuộc loại chứng từ chi tiền do đó không bắt buộc phải ký theo từng liên. Do đó có khả năng ký trên liên 1 và in sang liên 2, 3 bằng giấy cacbon (giấy than), không được dùng chữ ký in sẵn trên con dấu để ký trên liên 2 hoá đơn.

Thứ Sáu, 3 tháng 1, 2014

Lợi ích khi sử dụng phần mềm kế toán LinkQ Accounting



Hầu hết các Doanh Nghiệp đều nhận thấy phần mềm kế toán có lợi ích rất lớn đối với doanh nghiệp của mình. Tuy nhiện lợi ích của một phần mềm đối với một doanh nghiệp như thế nào không phải ai cũng hiểu rõ và định lượng được.

Bài viết này trình bày các lợi ích của phần mềm kế toán LINKQ Accounting, từ đó doanh nghiệp hay cán bộ kế toán sẽ có khái niệm rõ ràng hơn về lợi ích của phần mềm hay ở một chừng mực nào đó định lượng được giá trị thật sự mà phần mềm kế toán LINKQ Accounting có khả năng mang lại.

 Phần mềm kế toán LinkQ Accounting 6.0

Thứ nhất,  Phần mềm kế toán LINKQ Accounting giúp kế toán tự động hóa rất nhiều thao tác thủ công thông thường. Phần mềm kế toán LINKQ Accounting có công cụ để xây dựng rất nhiều loại danh mục đối tượng, danh mục nhóm đối tượng danh mục vật tư hàng hóa, danh mục hạng mục/ công trình, danh mục công việc, danh mục nhóm công việc, danh mục loại thuế, danh mục tiền tệ... một khi bạn đã xây dựng bạn có khả năng dùng lại mà không phải mất công nhập lại nhiều lần. Thêm vào đó việc tự động sinh ra các báo cáo, sổ sách, tờ khai...sẽ giúp người kế toán giảm rất nhiều thao tác công sức để xây dựng những báo cáo sổ sách này. Không những thế việc tự động tính giá thành, tồn kho tức thời.... giúp giảm đáng kể các thao tác thủ công khó nhọc của kế toán và người quản lý.

Thứ hai, Phần mềm kế toán LINKQ Accounting giúp công tác kế toán chính xác hơn. Sử dụng phần mềm kế toán LINKQ Accounting đảm bảo độ chính xác về các số liệu về các đối tượng, hàng hóa, giá thành... không những thế với phần mềm kế toán LINKQ Accounting bạn có khả năng đối chiếu số liệu, kiểm tra số liệu dễ dàng để xác định những sai sót có khả năng xẩy ra trong quá trình hạch toán của bạn

Thứ ba, Phần mềm kế toán LINKQ Accoungting là một công cụ tra cứu tốt. Người sử dụng có khả năng tra cứu tài khoản, danh mục biểu thuế, danh mục khoản phí, tài sản cố định cũng như mọi số liệu trong quá trình sử dụng phần mềm một cách dễ dàng, nhanh chóng. Việc này không những giúp những kế toán mới ra nghề học hỏi thêm về kỹ năng, nghiệp vụ mà còn giúp kế toán chuyên nghiệp thao tác nhanh hơn và tiết kiệm được thời gian công sức.

Thứ tư, Phần mềm kế toán quản trị LINKQ Accounting giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định và dự báo nhanh chóng và chính xác. Nếu bạn quản lý về mặt vật tư hàng hóa, bạn có khả năng xem doanh nghiệp mình còn hay thiếu vật tư hàng hóa nào, hàng hóa nào bán chạy cần nhập thêm, hàng hóa nào cần bán giảm giá hay thành lý. Nếu bạn quản lý về mặt tài chính, bạn có khả năng hiểu rõ về nguồn gốc lãi lỗ, các dòng tiền, từ đó đưa ra quyết định đúng đắn về mặt đầu tư, huy động vốn hay chi phí. Nếu bạn quản lý kinh doanh, bạn có khả năng đưa ra quyết định xem các mảng kinh doanh có lãi cần mở rộng, các mảng kinh doanh không có lợi cần thu hẹp. Nếu bạn làm marketing bạn có khả năng hiểu rõ mình nên tập trung vào đối tượng khách hàng nào, những khách hàng nào cần chăm sóc đặc biệt vân vân và vân vân. Tương tự , các nhà quản lý lĩnh vực khác đều có khả năng xem các sổ sách, báo cáo liên quan để có những quyết định hay dự báo chính xác cho công tác của mình.

Thứ năm, Phần mềm kế toán LINKQ Accounting giúp doanh nghiệp tránh được việc gian lận hay trộm cắp tiền, tài sản của doanh nghiệp. Với số liệu, thông tin từ phần mềm, bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ có khả năng theo dõi thường xuyên vật tư, hàng hóa, thành phẩm, phế liệu, cũng như hiệu suất lao động của các bộ phận khác nhau, từ đó có khả năng xây dựng kế hoạch kiểm tra giám sát ngẫu nhiên, định kỳ hay thường xuyên để giảm thiểu những gian lậu hay trộm cắp có khả năng xảy ra.

Thứ sáu, Phần mềm kế toán LINKQ Accounting giúp công tác báo cáo thuế dễ dàng hơn. Việc bạn sử dụng Phần mềm kế toán LINKQ Accounting kết xuất dữ liệu thẳng vào phần mềm kê khai thuế giúp công tác báo cáo thuế nhanh chóng, chính xác và dễ dàng hơn. Các số liệu kế toán chính xác sẽ giúp bạn không phải đi lại chi cục thuế nhiều lần do những sai sót có khả năng xảy ra nếu bạn làm thủ công. Còn nữa, với hệ thống sổ sách báo cáo dễ dàng luôn được cập nhật theo các quy định  mới nhất của Chính phủ và có khả năng truy cập bất kỳ thời điểm nào bạn luôn sẵn sàng chuẩn bị với các khoản thể phải nộp để đảm bảo tính thanh khoản về thuế của doanh nghiệp. Cũng như vậy, bạn luôn có khả năng lập kế hoạch nộp thuế đúng thời hạn với một khoản thuế phù hợp với doanh thu và lợi nhuận để tránh những trường hợp phạt thuế không cần thiết có khả năng xảy ra.

Thứ bảy, Phần mềm kế toán LINKQ Accounting giúp công tác kế toán có tính kế thừa hiệu quả. Phần mềm kế toán LINKQ Accounting có khả năng nói là phần mềm kế toán dễ sử dụng nhất trong số các phần mềm kế toán giúp cho công tác kế toán được liên tục kể cả khi doanh nghiệp có sự thay đổi về nhân sự kế toán. Các số liệu cũng được lưu giữ theo thời gian, bạn luôn có khả năng xem lại kết quả kinh doanh của các năm để hiểu rõ chu kỳ, chu trình kinh doanh của loại hình doanh nghiệp của mình, rút ra các bài học kinh nghiệp trong công tác quản lý và kinh doanh.

Thứ tám, phần mềm kế toán LINKQ Accounting giúp doanh nghiệp tiết kiệm được nhiều loại chi phí. Công tác kế toán nhanh hơn chính xác hơn sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được các chi phí nhân sự kế toán. Giảm gian lận trộm cắp sẽ làm doanh nghiệp tránh được những mất mát về vật chất cũng như con người, người ta thường nảy sinh trộm cắp nếu bạn quá lỏng lẻo. Quản lý tốt việc chế tạo kinh doanh, hiểu rõ những chi phí cần thiết và không cần thiết sẽ tiết kiệm cho doanh nghiệp một khoản không hề nhỏ.

Cuối cùng nhưng không phải là kém quan trọng nhất đó là phần mềm kế toán LINKQ Accounting giúp đội ngũ quản lý giải phóng sức lao động. Thay vì ngổn ngang giải quyết sự vụ do thông tin kế toán, quản trị không rõ ràng nhanh chóng, đội ngũ quản lý có khả năng dành nhiều thời gian hơn cho việc phân tích, dự báo, xây dựng chiến lược, kế hoạch quản lý, chế tạo, kinh doanh tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, chế tạo, kinh doanh đem lại nhiều lợi ích, giá trị hơn cho bản thân, doanh nghiệp và xã hội.

Thứ Hai, 23 tháng 12, 2013

Hướng dẫn Hồ sơ đăng ký cấp CCHNDV đối với cá nhân; Hướng dẫn Đại lý thuế đăng ký kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế



HƯỚNG DẪN
Cá nhân đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế với trường hợp miễn thi
Đại lý thuế đăng ký kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

 (Ảnh minh họa - Nguồn : Internet)

I. Cá nhân đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với trường hợp miễn thi.
1. Đối tượng đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm các trường hợp miễn thi như sau:
1.1. Miễn thi hai (02) môn pháp luật thuế và kế toán:
1.1.1. Cá nhân có chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tài chính.
1.1.2. Cá nhân là công chức thuế có ngạch công chức từ chuyên viên thuế, thanh tra viên thuế, kiểm tra viên thuế trở lên và có thời gian công tác liên tục trong ngành thuế từ mười (10) năm trở lên, khi thôi công tác trong ngành thuế (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc mà đăng ký với Tổng cục Thuế để xét cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

1.2. Miễn thi một (01) môn và bảo lưu một (01) môn:
1.2.1. Miễn thi môn kế toán (bảo lưu môn pháp luật thuế):
1.2.1.1. Cá nhân có chứng chỉ hành nghề kế toán, chứng chỉ kiểm toán viên do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tài chính.
1.2.1.2. Cá nhân làm giảng viên của môn học kế toán tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ năm (05) năm trở lên, sau khi thôi làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.
1.2.1.3. Cá nhân làm việc trong lĩnh vực kế toán tại các tổ chức như: cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có trình độ từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kế toán hoặc kiểm toán và có thời gian công tác trong lĩnh vực kế toán liên tục từ năm (05) năm trở lên, trừ đối tượng là cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật.

1.2.2.  Miễn thi môn pháp luật thuế (bảo lưu môn kế toán):
1.2.2.1. Cá nhân là công chức thuế có ngạch công chức từ chuyên viên thuế, thanh tra viên thuế, kiểm tra viên cao đẳng thuế trở lên và có thời gian công tác trong ngành thuế từ năm (05) năm trở lên khi thôi công tác trong ngành thuế (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.
1.2.2.2. Cá nhân đã tốt nghiệp Đại học chuyên ngành pháp luật kinh tế và có chứng chỉ hành nghề luật sư do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tư pháp.
1.2.2.3. Cá nhân đã làm giảng viên của môn học về thuế tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ năm (05) năm trở lên, sau khi thôi làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.
Chú ý: Thời hạn bảo lưu: Trong thời hạn ba (03) năm liên tục tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận điểm thi và giấy chứng nhận điểm phúc khảo (nếu có).

2. Hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế với trường hợp miễn thi:
2.1. Miễn thi hai (02) môn pháp luật thuế và kế toán:
2.1.1.  Hồ sơ đối với cá nhân có chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tài chính bao gồm:
a) Đơn đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế thuộc các trường hợp theo mẫu số 06a (mẫu đính kèm).
b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.
c) Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành quy định (bản sao có chứng thực).
d) Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) (bản sao có chứng thực).
đ) Hai (02) ảnh mầu cỡ 3x4 chụp trong thời gian sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.
e) Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tài chính (bản sao có chứng thực).
2.1.2. Hồ sơ đối với cá nhân là công chức thuế có ngạch công chức từ chuyên viên thuế, thanh tra viên thuế, kiểm tra viên thuế trở lên và có thời gian công tác liên tục trong ngành thuế từ mười (10) năm trở lên, khi thôi công tác trong ngành thuế (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc mà đăng ký với Tổng cục Thuế để xét cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế:
a) Đơn đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế thuộc các trường hợp theo mẫu số 06b (mẫu đính kèm).
b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.
c) Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành quy định (bản sao có chứng thực).
d) Giấy chứng minh nhân dân (bản sao có chứng thực).
đ) Hai (02) ảnh mầu cỡ 3x4 chụp trong thời gian sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.
e) Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó hoặc sổ bảo hiểm xã hội của người dự thi (bản sao có chứng thực).

2.2.   Hồ sơ đối với trường hợp miễn thi một (01) môn và bảo lưu một (01) môn bao gồm:
 a. Đơn đăng ký cấp CCHN dịch vụ làm thủ tục về thuế: Theo mẫu số 06c (Mẫu đính kèm).
 Lưu ý: Đề nghị ghi thêm nội dung dưới vào trong đơn:
 Miễn thi môn: ....... thuộc đối tượng miễn là…. (Ví dụ: Miễn thi môn Kế toán thuộc đối tượng  là cá nhân có chứng chỉ kiểm toán viên do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tài chính).
Bảo lưu môn: ... (Ví dụ: Bảo lưu môn Pháp luât thuế, 6 điểm, kỳ thi năm 2010)
 b. Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền hoặc UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú (theo mẫu đính kèm)
 c. Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán; riêng bằng luật thuộc chuyên ngành pháp luật Kinh tế (Bản sao có chứng thực).
 d. Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn trong hạn sử dụng (Bản sao có chứng thực).
 đ. Hai (02) ảnh mầu cỡ 3x4 chụp trong thời gian sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký cấp CCHN dịch vụ làm thủ tục về thuế.
 e. Giấy chứng nhận điểm thi hoặc giấy chứng nhận điểm phúc khảo của môn được bảo lưu điểm.
 f. Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên (bản sao có chứng thực) do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tài chính đối với người dự thi đã được cấp chứng chỉ (Đối với trường hợp 1.2.1.1. cá nhân có chứng chỉ hành nghề kế toán, chứng chỉ kiểm toán viên do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tài chính).
 g. Tuỳ từng đối tượng người xin cấp chứng chỉ cần phải nộp một trong các giấy tờ sau:
 -  Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) và bản sao có chứng thực Quyết định nghỉ hưu, nghỉ việc hoặc chuyển công tác (Đối với trường hợp 1.2.1.2. Cá nhân làm giảng viên của môn học kế toán tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ năm (05) năm trở lên, sau khi thôi làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc).
 - Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) (Đối với trường hợp 1.2.1.3. Cá nhân làm việc trong lĩnh vực kế toán tại các tổ chức như: cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có trình độ từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kế toán hoặc kiểm toán và có thời gian công tác trong lĩnh vực kế toán liên tục từ năm (05) năm trở lên, trừ đối tượng là cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật).
 - Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) và  Quyết định nghỉ hưu, nghỉ việc hoặc chuyển công tác (bản sao có chứng thực) (Đối với trường hợp 1.2.2.1. Cá nhân là công chức thuế có ngạch công chức từ chuyên viên thuế, thanh tra viên thuế, kiểm tra viên cao đẳng thuế trở lên và có thời gian công tác trong ngành thuế từ năm (05) năm trở lên khi thôi công tác trong ngành thuế (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc).
 - Chứng chỉ hành nghề hành nghề Luật sư (bản sao có chứng thực) do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tư pháp và bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành pháp luật kinh tế  (bản sao có chứng thực) đối với người đã được cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư (Đối với trường hợp 1.2.2.2. Cá nhân đã tốt nghiệp Đại học chuyên ngành pháp luật kinh tế và có chứng chỉ hành nghề luật sư do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tư pháp).
 - Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) và bản sao có chứng thực Quyết định nghỉ hưu, nghỉ việc hoặc chuyển công tác  (Đối với trường hợp 1.2.2.3. Cá nhân đã làm giảng viên của môn học về thuế tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ năm (05) năm trở lên, sau khi thôi làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc).

2. Nơi nộp hồ sơ đăng ký cấp CCHN:
Tại Tổng cục Thuế địa chỉ: Số 123 Lò Đúc, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.

3. Nhận CCHN khi được cấp:
3.1. Thủ tục nhận CCHN:
 - Trường hợp người được cấp trực tiếp đến nhận: Xuất trình giấy CMND, ký nhận.
 - Trường hợp người được cấp ủy quyền cho người khác nhận thay: Người đi nhận phải xuất trình giấy ủy quyền kèm theo bản sao CMND có công chứng của người được cấp.
 - Trường hợp người được cấp đề nghị nhận CCHN qua đường bưu chính cần ghi rõ địa chỉ, điện thoại để gửi thư đảm bảo và phí gửi thư do người nhận trả.

3.2. Nơi nhận CCHN:
 Tại Vụ Tuyên truyền hỗ trợ NNT Tổng cục Thuế phòng số 310, 100 Lò Đúc quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.

3.3 Thời gian nhận CCHN:
Từ 14h00 đến 16h30 các ngày thứ hai, thứ tư, thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết):

II. Đại lý thuế đăng ký kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
1.  Điều kiện làm đại lý thuế
Đại lý thuế phải có đầy đủ các điều kiện sau:
a. Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
b. Có ngành, nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
c. Có ít nhất hai (02) nhân viên được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.    

2.  Hồ sơ đăng ký bao gồm:
Trước khi hoạt động, đại lý thuế phải lập một (01) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
a. Văn bản thông báo đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 117/2012/TT-BTC (Mẫu đính kèm).
b. Bản chụp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ghi ngành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và giấy chứng nhận đăng ký thuế có xác nhận của đại lý thuế.
c. Bản chụp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế của các nhân viên đại lý thuế có xác nhận của đại lý thuế.
d. Mẫu chữ ký của người có thẩm quyền của đại lý thuế được ký tên trên hồ sơ đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, khiếu nại về thuế, hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, các hồ sơ khác có liên quan theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các quy định của pháp luật có liên quan.

3.  Nơi nộp hồ sơ đăng ký:
Tại Cục Thuế nơi Đại lý thuế đóng trụ sở chính.

Lưu ý: Các trường hợp đã được Tổng cục Thuế cấp giấy xác nhận đại lý thuế đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2012, có giá trị đến hết ngày 31/12/2012 theo quy định của Thông tư số 28/2008/TT-BTC ngày 03/04/2008, nếu tiếp tục hành nghề đại lý thuế thì phải làm lại thủ tục đăng ký đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định của thông tư số 117/2012/TT-BTC  như hướng dẫn tại phần II nêu trên.
 -------------------------------
Các mẫu biểu kèm theo:
- Mẫu số 01; 06a; 06b; 06c;
- Mẫu sơ yếu lý lịch;
- Mẫu giấy ủy quyền nhận CCHN.

Nguồn : Tổng cục thuế

Tải các văn bản có trong bài viết



Thứ Bảy, 5 tháng 10, 2013

Quy định mới về trích khấu hao tài sản cố định


Ngày 25/4/2013, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), thay thế Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009. Điểm nhấn căn bản của Thông tư này thu hút sự quan tâm của các doanh nghiệp là tất cả TSCĐ của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/6/2013 và áp dụng từ năm tài chính 2013.


Tải các văn bản có trong bài viết:
 
Yêu cầu từ thực tiễn

Từ khi có Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009, công tác quản lý TSCĐ, đã mang lại nhiều kết quả tích cực, từng bước đưa doanh nghiệp (DN) đi vào nề nếp, tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước về sử dụng và trích khấu hao TSCĐ do DN quản lý.

Tuy nhiên, trong quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ vẫn cần có những thay đổi để phù hợp với thực tiễn hiện nay. Ngày 25/4/2013, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu TSCĐ thay thế Thông tư số 203/2009/TT-BTC.

Để thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về việc quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ tại các DN, yêu cầu đặt ra đối với người quản lý DN nói chung và người làm công tác kế toán nói riêng, ngoài việc nắm vững các quy định hướng dẫn cần hiểu rõ bản chất của các loại tài sản, đặc biệt là TSCĐ.

TSCĐ là tư liệu lao động tham gia vào nhiều chu kỳ chế tạo, kinh doanh của DN; là những tài sản có giá trị lớn, tham gia quá trình chế tạo, kinh doanh và đã chuyển dần giá trị tài sản vào giá thành sản phẩm. Do đó, DN phải thực hiện trích khấu hao TSCĐ để thu hồi vốn và tái tạo TSCĐ mới phục vụ cho kỳ chế tạo, kinh doanh tiếp theo.

Tiêu chuẩn, nhận biết TSCĐ hữu hình là những tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, nếu thiếu bất kỳ bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được.

Tài sản đó phải thỏa mãn 3 tiêu chuẩn: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; có thời gian sử dụng hơn 1 năm trở lên; nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên.

Trường hợp 1 hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu 1 bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện chức năng hoạt động chính, nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận nếu thỏa mãn 3 tiêu chuẩn nêu trên được coi là một TSCĐ hữu hình độc lập. Đối với súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thì từng con súc vật, mảnh vườn cây, hoặc cây thỏa mãn đồng thời 3 tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình.

Tiêu chuẩn, nhận biết TSCĐ vô hình là mọi khoản chi phí thực tế DN đã chi ra, thỏa mãn đồng thời 3 tiêu chuẩn TSCĐ mà không hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ vô hình. Những khoản chi phí không đồng thời thỏa mãn 3 tiêu chuẩn trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của DN.

Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu thỏa mãn đồng thời 7 điều kiện: Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán; DN dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán; DN có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó; tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai; có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và nguồn lực khác để hoàn tất cả các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó; có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó; ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho TSCĐ vô hình.

Một số điểm nhấn cần chú ý

Căn cứ mục đích sử dụng, DN tiến hành phân loại TSCĐ theo các chỉ tiêu sau: TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh; TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng; TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ. Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng DN, DN tự phân loại chi tiết hơn các TSCĐ của DN trong từng nhóm cho phù hợp.

Về nguyên tắc, mọi TSCĐ trong DN phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhận, hợp đồng, hoá đơn mua và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan). Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi. Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán:

Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ = Nguyên giá của TSCĐ - Số hao mòn luỹ kế của TSCĐ

Đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao, DN phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành và trích khấu hao theo quy định tại Thông tư này.

Các chi phí DN chi ra để đầu tư nâng cấp TSCĐ được phản ánh tăng nguyên giá của TSCĐ đó, không được hạch toán các chi phí này vào chi phí chế tạo kinh doanh trong kỳ. Các chi phí sửa chữa TSCĐ không được tính tăng nguyên giá TSCĐ mà được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, nhưng tối đa không quá 3 năm.

Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí chế tạo, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của TSCĐ. Tất cả TSCĐ hiện có của DN đều phải trích khấu hao, trừ một số TSCĐ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này. Các khoản chi phí khấu hao TSCĐ được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập DN thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế thu nhập DN. DN cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối với TSCĐ cho thuê.

Trường hợp đánh giá lại giá trị TSCĐ đã hết khấu hao để góp vốn, điều chuyển khi chia tách, hợp nhất, sáp nhập thì các TSCĐ này phải được các tổ chức định giá chuyên nghiệp xác định giá trị nhưng không thấp hơn 20% nguyên giá tài sản đó. Thời điểm trích khấu hao đối với những tài sản này là thời điểm DN chính thức nhận bàn giao đưa tài sản vào sử dụng và thời gian trích khấu hao từ 3 đến 5 năm. Thời gian cụ thể do DN quyết định nhưng phải thông báo với cơ quan thuế trước khi thực hiện.

Đối với các DN thực hiện cổ phần hóa, thời điểm trích khấu hao của các TSCĐ nói trên là thời điểm DN được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chuyển thành công ty cổ phần.

Các DN 100% vốn nhà nước thực hiện xác định giá trị DN để cổ phần hoá theo phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF) thì phần chênh lệch tăng của vốn nhà nước giữa giá trị thực tế và giá trị ghi trên sổ sách kế toán không được ghi nhận là TSCĐ vô hình và được phân bổ dần vào chi phí chế tạo kinh doanh trong kỳ nhưng thời gian không quá 10 năm. Thời điểm bắt đầu phân bổ vào chi phí là thời điểm DN chính thức chuyển thành công ty cổ phần (có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).
Mọi hoạt động cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý TSCĐ phải theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành; DN phải thực hiện việc quản lý đối với những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ thông thường.

Thời gian trích khấu hao của TSCĐ căn cứ vào giá trị, giá bán của TSCĐ cùng loại mới 100% (hoặc của tài sản tương đương) và thời gian trích khấu hao ban hành tại Phụ lục của Thông tư.

DN chỉ được thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ một lần đối với một tài sản. Việc kéo dài thời gian trích khấu hao của TSCĐ bảo đảm không vượt quá tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ và không làm thay đổi kết quả kinh doanh của DN từ lãi thành lỗ hoặc ngược lại tại năm quyết định thay đổi. DN tự xác định thời gian trích khấu hao của TSCĐ vô hình nhưng tối đa không quá 20 năm.

Bộ Tài chính cũng quy định 3 phương pháp trích khấu hao TSCĐ:
i)                    Phương pháp khấu hao đường thẳng;
ii)                  Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh; và
iii)              Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm. Trên cơ sở đó, DN tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định tại Thông tư này và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện.

Phương pháp trích khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ mà DN đã lựa chọn và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý phải được thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ. Trường hợp đặc biệt cần thay đổi phương pháp trích khấu hao, DN phải giải trình rõ sự thay đổi về cách thức sử dụng TSCĐ để đem lại lợi ích kinh tế cho DN. Mỗi TSCĐ chỉ được phép thay đổi một lần phương pháp trích khấu hao trong quá trình sử dụng và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Như vậy, về cơ bản, Thông tư số 45/2013/TT-BTC mang tính kế thừa Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2012 trở về trước. Tuy nhiên, Thông tư số 45/2013/ TT-BTC đã tạo ra một số điểm nhấn khác biệt sau:

+ Về giá trị của tài sản, Thông tư 45/2013/TT-BTC được xác định từ 30 triệu đồng trở lên. Đối với tài sản là “Quyền sử dụng đất thuê” trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003 (ngày 1/7/2004) đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất 5 năm, được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được ghi nhận là TSCĐ vô hình.

+ Kể từ năm tính thuế 2013, quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đủ hóa đơn chứng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định, có tham gia vào hoạt động chế tạo kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trừ trường hợp quyền sử dụng đất giao thu tiền có thời hạn được trích khấu hao để tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập DN.

+ Chi phí thành lập DN, đào tạo nhân viên, quảng cáo phát sinh trước khi thành lập DN; chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chuyển dịch địa điểm, chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh không phải là TSCĐ vô hình được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của DN trong thời gian tối đa không quá 3 năm. Trường hợp công ty cổ phần được chuyển đổi từ DN 100% vốn Nhà nước phải thực hiện phân bổ giá trị lợi thế kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 138/2012/TT-BTC ban hành ngày 20/8/2012.

+ DN tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện. Phương pháp trích khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ phải được thực hiện trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ. Trường hợp thay đổi phương pháp trích khấu hao, DN phải giải trình về cách thức sử dụng TSCĐ để đem lại lợi ích kinh tế cho DN và chỉ được phép thay đổi một lần. DN phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thay đổi.

Ngoài ra, đối với các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng, DN đã hạch toán tăng TSCĐ theo giá tạm tính do chưa thực hiện quyết toán. Khi quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành có sự chênh lệch giữa giá trị tạm tính và giá trị quyết toán, DN phải điều chỉnh lại nguyên giá TSCĐ theo giá trị quyết toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. DN không phải điều chỉnh lại mức chi phí khấu hao đã trích kể từ thời điểm TSCĐ hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng đến thời điểm quyết toán được phê duyệt. Chi phí khấu hao sau thời điểm quyết toán được xác định trên cơ sở lấy giá trị quyết toán TSCĐ được phê duyệt trừ (-) số đã trích khấu hao đến thời điểm phê duyệt quyết toán TSCĐ chia (:) thời gian trích khấu hao còn lại của TSCĐ theo quy định.

Đây là nội dung hoàn toàn mới trong quản trị chi phí DN. Trước đây, do Thông tư số 203/2009/ TT-BTC không nêu rõ nên sau khi công trình xây dựng cơ bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán, DN phải điều chỉnh lại chi phí khấu hao đã trích kể từ thời điểm TSCĐ hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng đến thời điểm quyết toán được phê duyệt.

Những nội dung sửa đổi và bổ sung nêu trên chắc chắn sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản trị chi phí và hiệu quả hoạt động chế tạo kinh doanh của các DN từ năm 2013. Do đó, trong thời gian sắp tới các DN cần chủ động điều chỉnh quy định về quản lý TSCĐ trong đơn vị mình, đồng thời bổ sung, nâng cấp phầm mềm phân hệ kế toán TSCĐ cho phù hợp với Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Bài đăng trên Tạp chí Tài chính số 6 – 2013