Thứ Hai, 29 tháng 7, 2013

Tìm hiểu về lỗ và chuyển lỗ


Các khoản lỗ không bị phân biệt nguyên nhân tại sao lỗ mà chỉ phân biệt lĩnh vực và hình thức hoạt động phát sinh lỗ, từ đó hạn chế việc bù trừ lỗ cho nhau và áp dụng thuế suất phù hợp sau khi hết lỗ. Những thông tin về lỗ dưới đây hy vọng sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng việc bù trừ và kết chuyển lỗ để không bị cơ quan Thuế ấn định... lỗ, hoặc đang lỗ bỗng dưng có lãi.

Bù trừ lỗ giữa các Quý
Lỗ - theo định nghĩa tại điểm 1 Mục VII Thông tư 130/2008/TT-BTC là số chênh lệch âm về thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế. Khái niệm này sẽ giúp doanh nghiệp xác định được lỗ của mỗi quý, thay vì trước đây lỗ chỉ xác định theo năm tài chính. Trước 2011, lỗ giữa các quý không được bù trừ cho nhau. Từ sau khi có Thông tư 18/2011/TT-BTC, Khoản 4 Điều 1 Thông tư này cho phép "bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo trong cùng năm tài chính".

Dựa theo nguyên tắc chuyển lỗ mới tại Thông tư 18/2011/TT-BTC, Cục Thuế TP. HCM đã trả lời trên Hệ thống đối thoại doanh nghiệp là lỗ của năm trước được kết chuyển ngay cho Quý I của năm sau. Sau khi kết chuyển cho Quý I mà còn lỗ thì tiếp tục kết chuyển cho Quý II, III, IV.
 
Phân biệt lỗ
Các khoản lỗ không bị phân biệt nguyên nhân tại sao lỗ mà chỉ phân biệt lĩnh vực và hình thức hoạt động phát sinh lỗ, từ đó hạn chế việc bù trừ lỗ cho nhau và áp dụng thuế suất phù hợp sau khi hết lỗ. Thông tư130/2008/TT-BTC đề cập và quy định riêng việc bù trừ, chuyển lỗ của các khoản lỗ sau:
• Lỗ từ hoạt động kinh doanh hưởng thuế suất ưu đãi
• Lỗ từ hoạt động kinh doanh không hưởng thuế suất ưu đãi
• Lỗ từ hoạt động kinh doanh bất động sản
• Lỗ từ hoạt động liên doanh, góp vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác
• Lỗ từ hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Trong số các khoản lỗ nêu trên, lỗ thuộc lĩnh vực bất động sản bị phân biệt một cách rõ rệt. Thông tư130/2008/TT-BTC dành riêng Phần G để quy định việc xác định thu nhập và tính thuế đối với bất động sản, áp dụng chung cho thu nhập thuộc lĩnh vực này, chứ không dành riêng cho doanh nghiệp kinh doanh bất động sản. Khoản lỗ từ bất động sản chỉ được bù trừ và kết chuyển cho cùng hoạt động này mà không được bù trừ cho bất kỳ hoạt động nào khác. Ngay cả khi một doanh nghiệp không kinh doanh bất động sản nhưng có khoản lỗ do nhượng bán nhà xưởng chẳng hạn thì khoản lỗ này không được bù trừ cho lãi của hoạt động khác ( Công văn số 2863/TCT-KK ngày 16/8/2011 của Tổng cục Thuế )
 
Bù trừ lỗ khi đang hưởng ưu đãi thuế
Theo quy định tại điểm 2.5 Mục I Phần H Thông tư 130/2008/TT-BTC, các khoản lỗ phát sinh từ các hoạt động kinh doanh không có cùng mức thuế suất thuế TNDN được phép bù trừ cho nhau. Phần còn lại (nếu có), sẽ áp dụng mức thuế suất của của hoạt động kinh doanh có lãi.

Ví dụ 1: Công ty XYZ có ngành nghề kinh doanh chính là A, hưởng thuế suất ưu đãi 10%, các ngành nghề khác tạm gọi là B không hưởng thuế suất ưu đãi. Quyết toán thuế TNDN năm 2011, A lỗ 100 triệu nhưng B lãi 150 triệu. Áp dụng nguyên tắc bù trừ lãi lỗ theo điểm 2.5 Mục I Phần H Thông tư 130/2008/TT-BTCdẫn trên, số lỗ của A sẽ bù trừ hết cho B và số lãi của B sẽ còn lại là 50 triệu. Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ này sẽ là 50 triệu * 25% = 12,5 triệu

Ví dụ 2: Tương tự như trường hợp của Ví dụ 1, giả sử kết thúc Quyết toán thuế TNDN năm 2010, Công ty XYZ có số lỗ A là 100 triệu, lỗ của B là 50 triệu. Năm 2011, Công ty XYZ có lãi của A là 50 triệu và lãi của B là 100 triệu. Áp dụng nguyên tắc "kê khai thuế riêng" quy định tại điểm 2.5 Mục I Phần H Thông tư130/2008/TT-BTC, lỗ của A năm trước sẽ bù trừ cho lãi của B năm sau (nếu có); tương tự, B năm trước bù trừ cho B năm sau.

Kết quả bù trừ sẽ như sau:
- A: 100 triệu lỗ - 50 triệu lãi  =   50 triệu lỗ
- B:  50 triệu lỗ  - 200 triệu lãi  = 150 triệu lãi
- Bù trừ lãi lỗ giữa A và B: 150 triệu lãi - 50 triệu lỗ = 100 triệu lãi
- Số thuế phải nộp sẽ áp dụng theo thuế suất của B vì đây là lãi của B: 100 triệu * 25% = 25 triệu
 
Lỗ do góp vốn liên doanh, mở rộng Chi nhánh
Theo hướng dẫn tại điểm 4 Mục VII Phần C Thông tư 130/2008/TT-BTC, trường hợp doanh nghiệp có tham gia góp vốn vào một doanh nghiệp liên doanh khác, sau đó liên doanh này giải thể để lại cho mỗi bên một khoản lỗ thì khoản lỗ này được phép bù trừ vào lãi của các hoạt động khác hoặc kết chuyển lỗ trong vòng 5 năm.

Tuy nhiên, nếu Chi nhánh (hạch toán độc lập) hoặc Công ty con đang hoạt động mà phát sinh lỗ thì khoản lỗ này không  được kết chuyển cho Công ty mẹ. Chỉ sau khi Chi nhánh hoặc Công ty con giải thể, số lỗ còn lại được chấp nhận và hạch toán dưới dạng "chi phí tài chính".
 
Lỗ của dự án đầu tư ra nước ngoài
Thông tư 130/2008/TT-BTC không có hướng dẫn xử lý các khoản lỗ phát sinh từ dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam, mặc dù có quy định việc tính thuế từ lợi nhuận của các dự án này. Vấn đề lỗ thuộc lĩnh vực này được quy định trong Thông tư số 97/2002/TT-BTC, về sau thay bằng Thông tư 11/2010/TT-BTC .

Theo hướng dẫn tại Công văn số 877/TCT-CS ngày 13/3/2012 của Tổng cục Thuế, "số lỗ phát sinh từ dự án đầu tư ở nước ngoài được xử lý hoặc chuyển lỗ theo quy định của nước nhận đầu tư, không được trừ vào số thu nhập phát sinh của doanh nghiệp trong nước khi tính thuế TNDN". Nói cách khác, không được kết chuyển lỗ do đầu tư ở nước ngoài vào lãi của hoạt động kinh doanh trong nước. Tham khảo: Điểm 2 Mục II Thông tư số 97/2002/TT-BTC và Khoản 3 Điều 4 Thông tư 11/2010/TT-BTC .

Tuy nhiên, kể từ ngày 26/8/2011, Bộ Tài chính đã có Thông tư số 104/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư số 11/2010/TT-BTC với điều khoản cho phép  "kết chuyển lỗ của dự án đầu tư ra nước ngoài về Công ty mẹ ở Việt Nam nếu dự án được xác nhận là chấm dứt trước hạn và mức chuyển lỗ tối đa không quá mức vốn đăng ký đầu tư theo giấy phép"
 
Bù trừ lỗ khi chuyển lợi nhuận về nước
Nếu như trước đây, theo Thông tư số 124/2004/TT-BTC, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) được phép tạm chuyển lợi nhuận về nước theo định kỳ hằng quý hoặc 6 tháng (tức chuyển lợi nhuận trước khi kết chuyển lỗ các năm trước) thì nay theo Thông tư 186/2010/TT-BTC, các doanh nghiệp FDI phải bù trừ hết lỗ mới được chuyển lợi nhuận về nước, thậm chí phải sau khi Quyết toán thuế TNDN đã được kiểm toán. Tham khảo khoản 1, 3 Điều 4 Thông tư số 186/2010/TT-BTC và Công văn số 8620/CT-TTHT ngày 7/10/2011
 
Đừng quên Phụ lục chuyển lỗ
Quyết toán thuế TNDN nếu có phát sinh lỗ thì không cần đăng ký chuyển lỗ với cơ quan Thuế nhưng bắt buộc đính kèm Phụ lục về chuyển lỗ. Phụ lục này thực hiện theo mẫu số 03-2/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 28/2011/TT-BTC. Không có Phụ lục này, doanh nghiệp sẽ bị phạt với lý do "hồ sơ khai thuế không đầy đủ". Tham khảo: Công văn số 834/TCT-CS ngày 11/3/2011 của Tổng cục Thuế
Phan Hồ (LVN) 

Tải các văn bản có trong bài viết: 
- Thông tư 130/2008/TT-BTC : Hướng dn thi hành mt s điu ca Lut thuế thu nhp doanh nghip s 14/2008/QH12 và hướng dn thi hành Ngh định s124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 ca Chính ph quy định chi tiết thi hành mt s điu ca Lut thuế thu nhp doanh nghip. 
- Thông tư 18/2011/TT-BTC : Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. 
- Công văn số 2863/TCT-KK ngày 16/8/2011 của Tổng cục Thuế V/v Kê khai thuế TNDN 
- Thông tư số 97/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài. (thay thế bằng TT11/2010/TT/BTC)
- Thông tư11/2010/TT-BTC ngày 19/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.
- Công văn số 877/TCT-CS ngày 13/3/2012 của Tổng cục Thuế v/v chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Thông tư104/2011/TT-BTC ngày 12/07/2011 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 11/2010/TT-BTC ngày 19/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.
- Thông tư 124/2004/TT-BTC ngày 23/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài, có lợi nhuận từ các hình thức đầu tư qui định tại Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Thông tư 186/2010/TT-BTC ngày 18/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của tổ chức, cá nhân nước ngoài có lợi nhuận từ việc đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư. 
- Công văn số 8620/CT-TTHT ngày 07/10/2011 của Cục thuế Tp. HCM về việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.
- Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ. 
- Công văn 834/TCT-CS ngày 11/03/2011 của Tổng Cục thuế v/v về chuyển lỗ.

Thứ Sáu, 19 tháng 7, 2013

Tài liệu học, ôn tập, thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề năm 2013

Tải Tài liệu học, ôn tập, thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề năm 2013

Để thuận tiện cho việc giảng dạy, học tập và ôn thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề năm 2013, thực hiện Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 9/8/2012 Quy định về việc thi và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán, Bộ Tài chính tổ chức biên soạn “Tài liệu học, ôn tập, thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề”, gồm 2 quyển:

- Quyển I:
Gồm 05 chuyên đề áp dụng cho người dự thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề.


- Quyển II:
Gồm 03 chuyên đề áp dụng cho người dự thi kiểm toán viên.

Tài liệu được biên soạn, thẩm định bởi các giáo sư, tiến sỹ, chuyên gia của Bộ Tài chính, của giảng viên các Trường Đại học lớn và đã được Bộ Tài chính phê duyệt lưu hành sử dụng cho kỳ thi năm 2013.

Đây là tài liệu sử dụng cho việc học, ôn tập, thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề năm 2013.

Tài liệu đã được sửa đổi, bổ sung cập nhật đến 30/3/2013.

Đối với những người đã có chứng chỉ kiểm toán viên do tổ chức nước ngoài cấp có nguyện vọng thi sát hạch để lấy chứng chỉ kiểm toán viên Việt Nam sẽ ôn tập theo các chuyên đề tương ứng nêu trên (Tài liệu ôn thi giống như thi kiểm toán viên trong nước).

Các học viên có khả năng khai thác tài liệu này từ website của Bộ Tài chính tại địa chỉ: www.mof.gov.vn.

Do sự hạn chế về thời gian nên tài liệu không tránh khỏi các sai sót. Với tấm lòng chân thành và sự cầu thị, chúng tôi đánh giá cao và tiếp thu mọi ý kiến đóng góp của học viên và bạn đọc. Tài liệu này sẽ được tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện để phát hành chính thức cho các kỳ thi sau.

Xin trân trọng cảm ơn./.



TM. BAN BIÊN TẬP
Trưởng Ban



Đã ký




Đặng Thái Hùng
Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán



STT
Chuyên đề
Trang
1.
Chuyên đề 1 - Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp
1
2.
Chuyên đề 2 - Tài chính và quản lý tài chính nâng cao
101
3.
Chuyên đề 3 - Thuế và quản lý thuế nâng cao
199
4.
Chuyên đề 4 - Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao
353
5.
Chuyên đề 7 - Tin học
527






STT
Chuyên đề
Trang
1.
Chuyên đề 5 - Kiểm toán và dịch vụ có đảm bảo nâng cao
1
2.
Chuyên đề 6 - Phân tích hoạt động tài chính nâng cao
123
3.
Chuyên đề 8 - Ngoại ngữ
209

Thứ Năm, 18 tháng 7, 2013

Một số nội dung mới sửa đổi, bổ sung về hoá đơn, chứng từ theo Thông tư số 64/2013/TT-BTC


Sau hơn hai năm thực hiện quy định mới về hóa đơn, Thông tư 153/2010/TT-BTC  đã phát sinh một số vấn đề vướng mắc. Ngày 15/5/2013, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 64/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 và thay thế Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010.  Dưới đây là một số nội dung mới quy định tại Thông tư số 64/2013/TT-BTC so với Thông tư số 153/2010/TT-BTC:

Tải Thông tư số 64/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá,cung ứng dịch vụ.

1. Về nội dung trên hoá đơn đã lập ( Điều 4), bổ sung trường hợp doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán có sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán; chữ viết trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì các doanh nghiệp được lựa chọn sử dụng chữ viết là chữ tiếng Việt không dấu và dấu phẩy (,), dấu chấm (.) để phân cách chữ số ghi trên hóa đơn như trên. Dòng tổng tiền thanh toán trên hóa đơn phải được ghi bằng chữ. Các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn. Trước khi sử dụng chữ viết trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu và chữ số sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên hóa đơn, các doanh nghiệp phải có văn bản đăng ký với cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung hóa đơn lập theo cách ghi chữ viết, chữ số đã đăng ký.

Ngoài ra tại điểm 3 Điều 4 cũng bổ sung quy định các trường hợp hóa đơn không nhất thiết phải có đầy đủ nội dung bắt buộc, đó là: đối với doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với số lượng lớn, chấp hành tốt pháp luật thuế, căn cứ đặc điểm hoạt động kinh doanh, phương thức tổ chức bán hàng, cách thức lập hóa đơn của doanh nghiệp và trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, Cục thuế xem xét và có văn bản hướng dẫn hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “dấu của người bán”.

2. Về nội dung tạo hóa đơn tự in (Điều 6):
Để đảm bảo việc tạo hóa đơn điện tử đáp ứng các điều kiện quy định về hóa đơn, thông tư cũng đã bổ sung về điều kiện và trách nhiệm của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn ( Điểm 3 Điều 6). Theo đó, Tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn phải là doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp), trong đó có ngành nghề lập trình máy vi tính hoặc xuất bản phần mềm, trừ trường hợp tổ chức tự cung ứng phần mềm tự in hoá đơn để sử dụng.

Ngoài ra, các đơn vị cung ứng phần mềm phải có trách nhiệm: Ghi thông tin tên, mã số thuế của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn lên các hoá đơn tự in của tổ chức, cá nhân; Đảm bảo phần mềm tự in hoá đơn cung ứng cho một đơn vị tuân thủ đúng những quy đinh về tự in hoá đơn; không in giả hoá đơn trùng với các mẫu trong phần mềm đã cung ứng cho doanh nghiệp; Lập báo cáo về việc cung ứng phần mềm tự in hoá đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

3. Về nội dung phát hành hoá đơn của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh (Điều 9).
Kể từ ngày 01/7/2013 (ngày thông tư có hiệu lực) khi cơ sở kinh doanh đã đặt in hóa đơn nhưng chưa sử dụng hết, hóa đơn có in sẵn tên, địa chỉ trên hóa đơn, nếu cơ sở kinh doanh đổi tên, đổi địa chỉ trên GCNĐKKD nhưng không thay đổi MST và tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh vẫn có nhu cầu sử dụng hoá đơn đã đặt in thì thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hoá đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức, hộ, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hoá đơn đã phát hành chưa sử dụng hết thì đóng dấu địa chỉ mới lên hoá đơn, gửi bảng kê hoá đơn chưa sử dụng và thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hoá đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến. Nếu tổ chức, hộ, cá nhân không có nhu cầu sử dụng số hoá đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng hết thì thực hiện huỷ các số hoá đơn chưa sử dụng và thông báo kết quả huỷ hoá đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và thực hiện thông báo phát hành hoá đơn mới với cơ quan thuế nơi chuyển đến.

4. Về cách thức lập hoá đơn ( Điều 14): Thông tư quy định rõ hơn đối với một số trường hợp:
- Trường hợp hoá đơn tự in hoặc hoá đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hoá đơn thì gạch chéo bằng bút mực.

Các siêu thị, trung tâm thương mại thành lập theo quy định của pháp luật được lập chung một hóa đơn GTGT cho tổng doanh thu người mua không lấy hóa đơn phát sinh trong ngày (không phân biệt tổng giá trị thanh toán trên 200.000 đồng hay dưới 200.000 đồng). Trường hợp khách hàng mua hàng tại các siêu thị, trung tâm thương mại (không phân biệt tổng giá trị thanh toán trên 200.000 đồng hay dưới 200.000 đồng) có yêu cầu xuất hóa đơn, các siêu thị, trung tâm thương mại phải lập hóa đơn GTGT cho từng khách hàng theo quy định.

Điều 14 cũng hướng dẫn chi tiết cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn như sau:
- Trường hợp người bán quy định mã hàng hoá, dịch vụ để quản lý thì khi ghi hoá đơn phải ghi cả mã hàng hoá và tên hàng hoá.

- Các loại hàng hoá cần phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì phải ghi trên hoá đơn các loại số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hoá mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu. Ví dụ: số khung, số máy của ô tô, mô tô; địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của ngôi nhà hoặc căn hộ…

- Các loại hàng hoá, dịch vụ đặc thù như điện, nước, điện thoại, xăng dầu, bảo hiểm…được bán theo kỳ nhất định thì trên hoá đơn phải ghi cụ thể kỳ cung ứng hàng hoá, dịch vụ.

5. Lập hoá đơn khi danh mục hàng hoá, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hoá đơn (Điều 17)
Quy định bổ sung trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ nếu danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hóa đơn và cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn tự in, việc lập và in hóa đơn thực hiện trực tiếp từ phần mềm và số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn, Cục thuế xem xét từng trường hợp cụ thể để chấp thuận cho cơ sở kinh doanh được sử dụng hóa đơn nhiều hơn một trang nếu trên phần đầu của trang sau của hóa đơn có hiển thị: cùng số hóa đơn như của trang đầu (do hệ thống máy tính cấp tự động.

6. Thay đổi quy định thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (Điều 25), cụ thể:
Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hoá, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; Quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7; Quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và Quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau. 

Ngoài ra, cũng tại Điều 25 có bổ sung thêm quy định: Hóa đơn thu cước dịch vụ viễn thông, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, hóa đơn thu phí dịch vụ của các ngân hàng, vé vận tải hành khách của các đơn vị vận tải, các loại tem, vé, thẻ và một số trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính không phải báo cáo đến từng số hoá đơn mà báo cáo theo số lượng (tổng số) hoá đơn. Cơ sở kinh doanh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số lượng hoá đơn còn tồn đầu kỳ, tổng số đã sử dụng, tổng số xoá bỏ, mất, huỷ và phải đảm bảo cung ứng được số liệu hoá đơn chi tiết (từ số…đến số) khi cơ quan thuế yêu cầu./.

Nguồn PTTHT- Cục Thuế Tp. HCM

Thứ Tư, 3 tháng 7, 2013

Tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 07/2013


BỘ TÀI CHÍNH
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:  1298/TB-KBNN
Hà Nội, ngày   01 tháng  7  năm  2013

                                
THÔNG BÁO
Tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 7 năm 2013
  
- Căn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;
- Căn cứ Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 7 năm 2013, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau:

1/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) tháng 7 năm 2013 là 1 USD = 20.845 đồng.

2/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 7 năm 2013 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này.

3/ Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ:
- Quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ kể cả các khoản thu hiện vật có gốc bằng ngoại tệ.
- Quy đổi và hạch toán sổ sách kế toán của Kho bạc Nhà nước.
Đề nghị các cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào tỷ giá được thông báo để hạch toán và báo cáo thu chi ngoại tệ theo chế độ quy định./.

Nơi nhận:
- VPQH, VPCP, VP CTN; 
- Viện KSNDTC, Toà án NDTC;
- VP TW Đảng, Ban đối ngoại TW Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
CP, cơ quan TW của các đoàn thể
- Tổng cục Thuế;  
- Tổng cục Hải quan;  
- NH PT VN;
- Kiểm toán nhà nước;
- KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW
- STC các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; 
- Các Cục, Vụ trực thuộc BTC; 
- Lưu: VT; THPC.
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

(đã ký)

Tạ Anh Tuấn




Kèm theo Thông báo số  1298/TB-KBNN ngày 1/7/2013 của Kho bạc Nhà nước)
Kho bạc Nhà n­ớc thông báo tỷ giá giữa Việt Nam đồng với các loại ngoại tệ áp dụng trong thống kê
kể từ ngày 01/07/2013 cho đến khi có thông báo mới như sau:

TÊN NƯỚC
TÊN
Ký hiệu ngoại tệ
VND/Ngoại tệ

NGOẠI TỆ
Bằng số
Bằng chữ





                     -  
SLOVAKIA
SLOVAKKORUNA
09
SKK
            967  
MOZAMBIQUE
MOZAMBICAN METICAL
10
MZN
            705  
NICARAGUA
CORDOBA ORO
11
NIO
            844  
NAM T­
NEW DINAR
12
YUM
               -    
CHÂU ÂU
EURO
14
EUR
       27.071  
GUINÉ - BISSAU
GUINEA BISSAU PESO
15
GWP
               -    
HONDURAS
LEMPIRA
16
HNL
         1.028  
ALBANIA
LEK
17
ALL
            194  
BA LAN
ZLOTY
18
PLN
         6.317  
BULGARIA
LEV
19
BGN
       13.897  
LIBERIA
LIBERIAN DOLLAR
20
LRD
            282  
HUNGARY
FORINT
21
HUF
              92  
SNG (NGA)
RUSSIAN RUBLE( NEW)
22
RUB
            637  
MÔNG CỔ
TUGRIK
23
MNT
              14  
RUMANI
LEU
24
RON
         6.131  
TIỆP KHẮC
CZECH KORUNA
25
CZK
         1.045  
TRUNG QUỐC
YAN RENMINBI
26
CNY
         3.395  
CHDCND TRIỀU TIÊN
NORTH  KOREAN WON
27
KPW
            160  
CUBA
CUBAN PESO
28
CUP
       20.845  
LÀO
KIP
29
LAK
                3  
CAMPUCHIA
RIEL
30
KHR
                5  
PAKISTAN
PAKISTAN RUPEE
31
PKR
            210  
ARGENTINA
ARGENTINE PESO
32
ARS
         3.882  
ANH VÀ BẮC IRELAND
POUND STERLING
35
GBP
       31.583  
HÔNG KÔNG
HONG  KONG DOLLAR
36
HKD
         2.686  
PHÁP
FRENCH FRANC
38
FRF
         2.806  
THỤY SĨ
SWISS FRANC
39
CHF
       22.176  
CHLB ĐỨC
DEUTSCH MARK
40
DEM
         9.390  
NHẬT BẢN
YEN
41
JPY
            211  
BỒ ĐÀO NHA
PORTUGUESE ESCUDO
42
PTE
              92  
GUINÉE
GUINEA FRANC
43
GNF
                3  
SOMALIA
SOMA SHILING
44
SOS
              15  
THÁI LAN
BAHT
45
THB
            670  
BRUNEI DARUSSALAM
BRUNEI DOLLAR
46
BND
       16.544  
BRASIL
BRAZILIAN REAL
47
BRL
         9.475  
THỤY ĐIỂN
SWEDISH KRONA
48
SEK
         3.107  
NA UY
NORWEGIAN KRONE
49
NOK
         3.457  
ĐAN MẠCH
DANISH KRONE
50
DKK
         3.651  
LUCXEMBOURG
LUXEMBOURG FRANC
51
LUF
            456  
ÚC
AUSTRALIAN DOLLAR
52
AUD
       19.301  
CANADA
CANADIAN DOLLAR
53
CAD
       19.852  
SINGAPORE
SINGAPORE DOLLAR
54
SGD
       16.544  
MALAYSIA
MALAYSIAN RINGGIT
55
MYR
         6.576  
ALGÉRIE
ALGERIAN DINAR
56
DZD
            262  
YEMEN
YEMENI RIAL
57
YER
              97  
IRAQ
IRAQI DINAR
58
IQD
              18  
LIBYA
LEBANESE DINAR
59
LYD
       16.413  
TUNISIA
TUNISIAN DINAR
60
TND
       12.633  
BỈ
BELGIAN FRANC
61
BEF
            456  
MAROC
MOROCCAN DIRHAM
62
MAD
         2.458  
COLOMBIA
COLOMBIAN PESO
63
COP
              11  
CÔNG GÔ
CFA FRANC BEAC
64
XAF
              42  
ANGOLA
KWANZA REAJUSTADO
65
AOR
            217  
HÀ LAN
NETHERLANDS GUILDER
66
NLG
         8.338  
MALI
CFA FRANC BEAC
67
XOF
              42  
MYANMA
KYAT
68
MMK
              21  
AI CẬP
EGYPTIAN POUND
69
EGP
         2.969  
SYRIA
SYRIAN POUND
70
SYP
            208  
LI BĂNG
LIBIAN POUND
71
LBP
              14  
ETHIOPIA
ETHIOPIAN BIRR
72
ETB
         1.118  
IRELAND
IRISH POUND
73
IEP
       23.421  
THỔ NHĨ KỲ
NEW TURKISH LIRA
74
TRY
       10.857  
ITALY
ITALIAN LIRA
75
ITL
              10  
PHẦN LAN
MARKKA
76
FIM
         3.097  
MEXICO
MAXICAN PESO
77
MXN
         1.606  
PHILIPPINES
PHILIPINE PESO
78
PHP
            482  
PARAGUAY
GUARANI
79
PYG
                5  
HY LẠP
DRACHMA
80
GRD
              54  
ẤN ĐỘ
INDIAN RUPEE
81
INR
            349  
SRI LANKA
SRILANCA RUPEE
82
LKR
            160  
BANGLADESH
TAKA
83
BDT
            268  
INDONESIA
RUPIAH
84
IDR
                2  
ÁO
SCHILLING
85
ATS
         1.338  
QUỸ TIỀN TỆ QUỐC TẾ
SDR
86
SDR
               -    
ECUADOR
SUCRE
87
ECS
                1  
NEW ZEALAND
NEWZELAND DOLLAR
88
NZD
       16.285  
DJIBOUTI
DJIBOUTI FRANC
89
DJF
            119  
TÂY BAN NHA
SPANISH PESETA
90
ESP
            111  
PERU
NUEVO SOL
92
PEN
         7.498  
PANAMA
BALBOA
93
PAB
       20.845  
ĐÀI LOAN
NEW TAIWAN DOLLAR
94
TWD
            696  
MA CAO
PATACA
95
MOP
         2.612  
IRAN
IRANIAN RIAL
96
IRR
                2  
CÔ OÉT
KUWAITI DINAR
97
KWD
       71.879  
HÀN QUỐC
WON
98
KRW
              18  
KHỐI CÁC N­ỚC XHCN
RÚP CHUYỂN NH­ỢNG
100
RCN
       20.845  
ĐÔNG ĐỨC
EAST GERMAN MARK
101
DDM
         9.390  
AFGHANISTAN
AFGHAN AFGHANI
102
AFN
            379  
BAHAMAS
BAHAMIAN DOLLAR
103
BSD
       20.845  
BAHRAIN
BAHARAINI DINAR
104
BHD
       54.855  
BARBADOS
BARBADOS DOLLAR
105
BBD
       10.528  
BELIZE
BELIZE DOLLAR
106
BZD
       10.475  
MADAGASCAR
MALAGASY ARIARY
107
MGA
              10  
ISRAEL
NEW ISRAELI SHEKEL
108
ILS
         5.774  
JAMAICA
JAMACAN DOLLAR
109
JMD
            208  
BOLIVIA
BOLIVIANO
110
BOB
         3.039  
COSTA RICA
COSTA RICAN COLON
111
CRC
              42  
GHANA
CEDI
112
GHC
                2  
GUATEMALA
QUETZAL
113
GTQ
         2.662  
MAURITANIA
OUGUIYA
114
MRO
              71  
NEPAL
NEPALESE RUPEE
115
NPR
            220   
NIGERIA
NAIRA
116
NGN
            129  
SIERRA LEONE
LEONE
117
SLL
                5  
NAM PHI
RAND
118
ZAR
         2.099  
LESOTHO
RAND
119
ZAR
         2.099  
URUGUAY
PESO URUGUAYO
120
UYU
         1.030  
VENEZUELA
BOLIVAR
121
VEF
         3.319  
CYPRUS
CYPRUS POUND
122
CYP
       52.113  
TIỆP KHẮC (CŨ)
CZECH KORUNA
123
CSK
         1.045  
SLOVENIA
TOLAR
124
SIT
            115  
 SOLOMON ISLANDS
SOLOMON ISLANDS DOLLAR
125
SBD
     160.346  
ZAMBIA
KWACHA
126
ZMK
                4  
ZIMBABWE
ZIMBABWEAN DOLLAR
127
ZWD
              55  
ICELAND
ICELAND KRONA
128
ISK
            169  
RWANDA
RWANDA FRANC
129
RWF
              32  
MONTSERRAT
EAST CARIBEAN DOLLAR
130
XCD
         7.836  
SAINT HELENA
ST. HELENA POUND
131
SHP
       13.714  
SAINT KITTS AND NEVIS
EAST CARIBEAN DOLLAR
132
XCD
         7.836  
SAINT LUCIA
EAST CARIBIAN DOLLAR
133
XCD
         7.836  
LATVIA
LATVIAN LATS
134
LVL
       38.602  
ARMENIA
ARMENIAN DRAM
135
AMD
              51  
ARUBA
ARUBAN GUILDER
136
AWG
       11.711  
GIOOC ĐA NI
JORDANIAN DINAR
137
JOD
       29.359  
KAZAKHSTAN
TENGE
138
KZT
            137  
HAITI
GOURDE
139
HTG
            494  
KENYA
KENYAN SHILING
140
KES
            243  
MOLDOVA
MOLDOVAN LEU
141
MDL
         1.684  
QATA
QATARI RIAL
142
QAR
         5.727  
WALLIS & FUTUNA ISLANDS
CFP FRANC
143
XPF
            230  
FRENCH POLYNESIA
CFP FRANC
144
XPF
            230  
MAURITIUS
MAURITUS RUPEE
145
MUR
            674  
ST. VINCENT& THE GRENADINES
EAST CARIBIAN DOLLAR
146
XCD
         7.836  
USSR
RUP XO VIET
147
USR
            637  
ĐÔNG SAHARA
MOROCCAN DIRHAM
148
MAD
         2.458  
LITHUANIA
LITHUANIAN LITAS
149
LTL
         7.896  
SAMOA
TALA
150
WST
       49.631  
UZBEKISTAN
UZBEKISTAN SUM
151
UZS
              10  
VANUATU
VATU
152
VUV
            219  
GIBRALTA
GIBRALTAR POUND
153
GIP
       13.714  
OMAN
RIAL OMANI
154
OMR
       54.855  
SWAZILAND
LILANGENI
155
SZL
         2.082  
FALKLAND ISLANDS (MALVINAS)
FALKLAND ISLANDS POUND
156
FKP
       13.714  
GRENADA
EAST CARIBIAN DOLLAR
157
XCD
         7.836  
FIJI
FIJI DOLLAR
158
FJD
       39.330  
UGANDA
UGANDA SHILING
159
UGX
                8  
CAPE VERDE
CAPE VERDE ESCUDO\
160
CVE
            248  
NETH. ANTILLES
NETH.ANTILLIAN GUILDER
161
ANG
       11.980  
UKRAINA
HRYVNIA
162
UAH
         2.558  
CAYMAN ISLANDS
CAYMAN ISLANDS DOLLAR
163
KYD
       25.421  
UNITED ARAB EMIRATES
UAE DIRHAM
164
AED
         5.680  
MALDIVES
RUFIYAA
165
MVR
         1.381  
COMOROS
COMORO FRANC
166
KMF
              55  
CHILÊ
UNIDADES DE FOMENTO
167
CLF
              41  
CỘNG HOÀ CÔNG GÔ
FRANC CONGOLAIS
168
CDF
              23  
ERITREA
NAKFA
169
ERN
         1.893  
ZAMBIA
DALASI
170
GMD
            612  
ANGÔLA
ANGOLAN KWANZA
171
AOA
            217  
CHILÊ
CHILEAN PESO
172
CLP
              41  
COOK ISLANDS
NEW ZWALAND DOLLAR
173
NZD
       16.285  
ESTONIA
KROON
174
EEK
         1.782  
GEORGIA
LARI
175
GEL
       12.633  
ANGUILLA
EAST CARIBIAN DOLLAR
176
XCD
         7.836  
NEW CALEDONIA
CFP FRANC
177
XPF
            230  
ANTIGUA AND BARBUDA
EAST CARIBIAN DOLLAR
178
XCD
         7.836  
BERMUDA
BERMUDIAN DOLLAR
179
BMD
       20.845  
BURUNDI
BURUNDI FRANC
180
BIF
              14  
CROATIA
KUNA
181
HRK
         3.657  
GUYANA
GUYANA DOLLAR
182
GYD
            103  
MALTA
MALTESE LIRA
183
MTL
         6.113  
SEYCHELLES
SEYCHELLESS RUPEE
184
SCR
         1.776  
NAMIBIA
NAMIBIA DOLLAR
185
NAD
         2.097  
EL SALVADOR
EL SALVADOR COLON
186
SVC
         2.385  
NAMIBIA
RAND
187
ZAD
         2.097  
LESOTHO
LOTI
188
LSL
         2.103  
TURKMENISTAN
MANAT
189
TMM
                1  
SÃO TOMÉ AND PRÍNCIPE
DOBRA
190
STD
                1  
Ả RẬP XÊÚT
SAUDI RYAL
191
SAR
         5.559  
MEXICO
MEX.UNIDAD DE INVERSIOR
192
MXV
         1.606  
BHUTAN
NGULTRUM
193
BTN
            346  
SUDAN
SUDANESE DINAR
194
SDD
            104  
BOLIVIA
MVDOL
195
BOV
         3.039  
SURINAME
SURINAME DOLLAR
196
SRD
         6.414  
BELARUS
BELARUSIAN RUBLE
197
BYB
                2  
BOSNIA AND HERZEGOVINA
CONVERTIBLE MARKS
198
BAM
       14.180  
AZERBAIJAN
AZERBAIJANIAN MANAT
199
AZN
       26.724  
BOTSWANA
PULA
200
BWP
     173.708  
ECUADOR
UNIDAD DE VALOR CONSTANTE(UVC)
201
ECV
                1  
TONGA
PAANGA
202
TOP
       38.602  
DOMINICA
EAST CARIBIAN DOLLAR
203
XCD
         7.836  
TRINIDAD AND TOBAGO
TRINIDAD &TOBACO DOLLAR
204
TTD
         3.267  
ANDORRA
ANDORRAN PESETA
205
ADP
            111  
CỘNG HOÀ DOMINICANA
DOMINICAN PESO
206
DOP
            500  
ĐÔNG TIMOR
RUPIAH
207
IDR
                2  
PAPUA NEW GUINEA
KINA
209
PGK
       49.631  
TAJIKISTAN
TAJIK RUBLE
210
TJR
              13  
MACEDONIA
DENAR
211
MKD
            443  
TANZANIA
TANZANIAN SHILLING
212
TZS
              13  
KYRGYZSTAN
SOM
213
KGS
            429  
MALAWI
KWACHA
214
MWK
              66