Thứ Hai, 23 tháng 12, 2013

Hướng dẫn Hồ sơ đăng ký cấp CCHNDV đối với cá nhân; Hướng dẫn Đại lý thuế đăng ký kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế



HƯỚNG DẪN
Cá nhân đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế với trường hợp miễn thi
Đại lý thuế đăng ký kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

 (Ảnh minh họa - Nguồn : Internet)

I. Cá nhân đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với trường hợp miễn thi.
1. Đối tượng đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm các trường hợp miễn thi như sau:
1.1. Miễn thi hai (02) môn pháp luật thuế và kế toán:
1.1.1. Cá nhân có chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tài chính.
1.1.2. Cá nhân là công chức thuế có ngạch công chức từ chuyên viên thuế, thanh tra viên thuế, kiểm tra viên thuế trở lên và có thời gian công tác liên tục trong ngành thuế từ mười (10) năm trở lên, khi thôi công tác trong ngành thuế (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc mà đăng ký với Tổng cục Thuế để xét cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

1.2. Miễn thi một (01) môn và bảo lưu một (01) môn:
1.2.1. Miễn thi môn kế toán (bảo lưu môn pháp luật thuế):
1.2.1.1. Cá nhân có chứng chỉ hành nghề kế toán, chứng chỉ kiểm toán viên do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tài chính.
1.2.1.2. Cá nhân làm giảng viên của môn học kế toán tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ năm (05) năm trở lên, sau khi thôi làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.
1.2.1.3. Cá nhân làm việc trong lĩnh vực kế toán tại các tổ chức như: cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có trình độ từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kế toán hoặc kiểm toán và có thời gian công tác trong lĩnh vực kế toán liên tục từ năm (05) năm trở lên, trừ đối tượng là cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật.

1.2.2.  Miễn thi môn pháp luật thuế (bảo lưu môn kế toán):
1.2.2.1. Cá nhân là công chức thuế có ngạch công chức từ chuyên viên thuế, thanh tra viên thuế, kiểm tra viên cao đẳng thuế trở lên và có thời gian công tác trong ngành thuế từ năm (05) năm trở lên khi thôi công tác trong ngành thuế (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.
1.2.2.2. Cá nhân đã tốt nghiệp Đại học chuyên ngành pháp luật kinh tế và có chứng chỉ hành nghề luật sư do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tư pháp.
1.2.2.3. Cá nhân đã làm giảng viên của môn học về thuế tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ năm (05) năm trở lên, sau khi thôi làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.
Chú ý: Thời hạn bảo lưu: Trong thời hạn ba (03) năm liên tục tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận điểm thi và giấy chứng nhận điểm phúc khảo (nếu có).

2. Hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế với trường hợp miễn thi:
2.1. Miễn thi hai (02) môn pháp luật thuế và kế toán:
2.1.1.  Hồ sơ đối với cá nhân có chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tài chính bao gồm:
a) Đơn đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế thuộc các trường hợp theo mẫu số 06a (mẫu đính kèm).
b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.
c) Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành quy định (bản sao có chứng thực).
d) Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) (bản sao có chứng thực).
đ) Hai (02) ảnh mầu cỡ 3x4 chụp trong thời gian sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.
e) Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tài chính (bản sao có chứng thực).
2.1.2. Hồ sơ đối với cá nhân là công chức thuế có ngạch công chức từ chuyên viên thuế, thanh tra viên thuế, kiểm tra viên thuế trở lên và có thời gian công tác liên tục trong ngành thuế từ mười (10) năm trở lên, khi thôi công tác trong ngành thuế (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc mà đăng ký với Tổng cục Thuế để xét cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế:
a) Đơn đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế thuộc các trường hợp theo mẫu số 06b (mẫu đính kèm).
b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.
c) Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành quy định (bản sao có chứng thực).
d) Giấy chứng minh nhân dân (bản sao có chứng thực).
đ) Hai (02) ảnh mầu cỡ 3x4 chụp trong thời gian sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.
e) Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó hoặc sổ bảo hiểm xã hội của người dự thi (bản sao có chứng thực).

2.2.   Hồ sơ đối với trường hợp miễn thi một (01) môn và bảo lưu một (01) môn bao gồm:
 a. Đơn đăng ký cấp CCHN dịch vụ làm thủ tục về thuế: Theo mẫu số 06c (Mẫu đính kèm).
 Lưu ý: Đề nghị ghi thêm nội dung dưới vào trong đơn:
 Miễn thi môn: ....... thuộc đối tượng miễn là…. (Ví dụ: Miễn thi môn Kế toán thuộc đối tượng  là cá nhân có chứng chỉ kiểm toán viên do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tài chính).
Bảo lưu môn: ... (Ví dụ: Bảo lưu môn Pháp luât thuế, 6 điểm, kỳ thi năm 2010)
 b. Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền hoặc UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú (theo mẫu đính kèm)
 c. Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán; riêng bằng luật thuộc chuyên ngành pháp luật Kinh tế (Bản sao có chứng thực).
 d. Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn trong hạn sử dụng (Bản sao có chứng thực).
 đ. Hai (02) ảnh mầu cỡ 3x4 chụp trong thời gian sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký cấp CCHN dịch vụ làm thủ tục về thuế.
 e. Giấy chứng nhận điểm thi hoặc giấy chứng nhận điểm phúc khảo của môn được bảo lưu điểm.
 f. Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên (bản sao có chứng thực) do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tài chính đối với người dự thi đã được cấp chứng chỉ (Đối với trường hợp 1.2.1.1. cá nhân có chứng chỉ hành nghề kế toán, chứng chỉ kiểm toán viên do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tài chính).
 g. Tuỳ từng đối tượng người xin cấp chứng chỉ cần phải nộp một trong các giấy tờ sau:
 -  Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) và bản sao có chứng thực Quyết định nghỉ hưu, nghỉ việc hoặc chuyển công tác (Đối với trường hợp 1.2.1.2. Cá nhân làm giảng viên của môn học kế toán tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ năm (05) năm trở lên, sau khi thôi làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc).
 - Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) (Đối với trường hợp 1.2.1.3. Cá nhân làm việc trong lĩnh vực kế toán tại các tổ chức như: cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có trình độ từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kế toán hoặc kiểm toán và có thời gian công tác trong lĩnh vực kế toán liên tục từ năm (05) năm trở lên, trừ đối tượng là cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật).
 - Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) và  Quyết định nghỉ hưu, nghỉ việc hoặc chuyển công tác (bản sao có chứng thực) (Đối với trường hợp 1.2.2.1. Cá nhân là công chức thuế có ngạch công chức từ chuyên viên thuế, thanh tra viên thuế, kiểm tra viên cao đẳng thuế trở lên và có thời gian công tác trong ngành thuế từ năm (05) năm trở lên khi thôi công tác trong ngành thuế (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc).
 - Chứng chỉ hành nghề hành nghề Luật sư (bản sao có chứng thực) do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tư pháp và bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành pháp luật kinh tế  (bản sao có chứng thực) đối với người đã được cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư (Đối với trường hợp 1.2.2.2. Cá nhân đã tốt nghiệp Đại học chuyên ngành pháp luật kinh tế và có chứng chỉ hành nghề luật sư do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tư pháp).
 - Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó (mẫu số 03 kèm theo Thông báo này) và bản sao có chứng thực Quyết định nghỉ hưu, nghỉ việc hoặc chuyển công tác  (Đối với trường hợp 1.2.2.3. Cá nhân đã làm giảng viên của môn học về thuế tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ năm (05) năm trở lên, sau khi thôi làm giảng viên (không bao gồm trường hợp bị kỉ luật buộc thôi việc) mà đăng ký dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn ba (03) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc).

2. Nơi nộp hồ sơ đăng ký cấp CCHN:
Tại Tổng cục Thuế địa chỉ: Số 123 Lò Đúc, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.

3. Nhận CCHN khi được cấp:
3.1. Thủ tục nhận CCHN:
 - Trường hợp người được cấp trực tiếp đến nhận: Xuất trình giấy CMND, ký nhận.
 - Trường hợp người được cấp ủy quyền cho người khác nhận thay: Người đi nhận phải xuất trình giấy ủy quyền kèm theo bản sao CMND có công chứng của người được cấp.
 - Trường hợp người được cấp đề nghị nhận CCHN qua đường bưu chính cần ghi rõ địa chỉ, điện thoại để gửi thư đảm bảo và phí gửi thư do người nhận trả.

3.2. Nơi nhận CCHN:
 Tại Vụ Tuyên truyền hỗ trợ NNT Tổng cục Thuế phòng số 310, 100 Lò Đúc quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.

3.3 Thời gian nhận CCHN:
Từ 14h00 đến 16h30 các ngày thứ hai, thứ tư, thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết):

II. Đại lý thuế đăng ký kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
1.  Điều kiện làm đại lý thuế
Đại lý thuế phải có đầy đủ các điều kiện sau:
a. Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
b. Có ngành, nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
c. Có ít nhất hai (02) nhân viên được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.    

2.  Hồ sơ đăng ký bao gồm:
Trước khi hoạt động, đại lý thuế phải lập một (01) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
a. Văn bản thông báo đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 117/2012/TT-BTC (Mẫu đính kèm).
b. Bản chụp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ghi ngành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và giấy chứng nhận đăng ký thuế có xác nhận của đại lý thuế.
c. Bản chụp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế của các nhân viên đại lý thuế có xác nhận của đại lý thuế.
d. Mẫu chữ ký của người có thẩm quyền của đại lý thuế được ký tên trên hồ sơ đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, khiếu nại về thuế, hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, các hồ sơ khác có liên quan theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các quy định của pháp luật có liên quan.

3.  Nơi nộp hồ sơ đăng ký:
Tại Cục Thuế nơi Đại lý thuế đóng trụ sở chính.

Lưu ý: Các trường hợp đã được Tổng cục Thuế cấp giấy xác nhận đại lý thuế đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2012, có giá trị đến hết ngày 31/12/2012 theo quy định của Thông tư số 28/2008/TT-BTC ngày 03/04/2008, nếu tiếp tục hành nghề đại lý thuế thì phải làm lại thủ tục đăng ký đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định của thông tư số 117/2012/TT-BTC  như hướng dẫn tại phần II nêu trên.
 -------------------------------
Các mẫu biểu kèm theo:
- Mẫu số 01; 06a; 06b; 06c;
- Mẫu sơ yếu lý lịch;
- Mẫu giấy ủy quyền nhận CCHN.

Nguồn : Tổng cục thuế

Tải các văn bản có trong bài viết



Thứ Bảy, 5 tháng 10, 2013

Quy định mới về trích khấu hao tài sản cố định


Ngày 25/4/2013, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), thay thế Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009. Điểm nhấn căn bản của Thông tư này thu hút sự quan tâm của các doanh nghiệp là tất cả TSCĐ của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/6/2013 và áp dụng từ năm tài chính 2013.


Tải các văn bản có trong bài viết:
 
Yêu cầu từ thực tiễn

Từ khi có Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009, công tác quản lý TSCĐ, đã mang lại nhiều kết quả tích cực, từng bước đưa doanh nghiệp (DN) đi vào nề nếp, tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước về sử dụng và trích khấu hao TSCĐ do DN quản lý.

Tuy nhiên, trong quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ vẫn cần có những thay đổi để phù hợp với thực tiễn hiện nay. Ngày 25/4/2013, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu TSCĐ thay thế Thông tư số 203/2009/TT-BTC.

Để thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về việc quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ tại các DN, yêu cầu đặt ra đối với người quản lý DN nói chung và người làm công tác kế toán nói riêng, ngoài việc nắm vững các quy định hướng dẫn cần hiểu rõ bản chất của các loại tài sản, đặc biệt là TSCĐ.

TSCĐ là tư liệu lao động tham gia vào nhiều chu kỳ chế tạo, kinh doanh của DN; là những tài sản có giá trị lớn, tham gia quá trình chế tạo, kinh doanh và đã chuyển dần giá trị tài sản vào giá thành sản phẩm. Do đó, DN phải thực hiện trích khấu hao TSCĐ để thu hồi vốn và tái tạo TSCĐ mới phục vụ cho kỳ chế tạo, kinh doanh tiếp theo.

Tiêu chuẩn, nhận biết TSCĐ hữu hình là những tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, nếu thiếu bất kỳ bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được.

Tài sản đó phải thỏa mãn 3 tiêu chuẩn: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; có thời gian sử dụng hơn 1 năm trở lên; nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên.

Trường hợp 1 hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu 1 bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện chức năng hoạt động chính, nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận nếu thỏa mãn 3 tiêu chuẩn nêu trên được coi là một TSCĐ hữu hình độc lập. Đối với súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thì từng con súc vật, mảnh vườn cây, hoặc cây thỏa mãn đồng thời 3 tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình.

Tiêu chuẩn, nhận biết TSCĐ vô hình là mọi khoản chi phí thực tế DN đã chi ra, thỏa mãn đồng thời 3 tiêu chuẩn TSCĐ mà không hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ vô hình. Những khoản chi phí không đồng thời thỏa mãn 3 tiêu chuẩn trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của DN.

Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu thỏa mãn đồng thời 7 điều kiện: Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán; DN dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán; DN có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó; tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai; có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và nguồn lực khác để hoàn tất cả các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó; có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó; ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho TSCĐ vô hình.

Một số điểm nhấn cần chú ý

Căn cứ mục đích sử dụng, DN tiến hành phân loại TSCĐ theo các chỉ tiêu sau: TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh; TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng; TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ. Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng DN, DN tự phân loại chi tiết hơn các TSCĐ của DN trong từng nhóm cho phù hợp.

Về nguyên tắc, mọi TSCĐ trong DN phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhận, hợp đồng, hoá đơn mua và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan). Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi. Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán:

Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ = Nguyên giá của TSCĐ - Số hao mòn luỹ kế của TSCĐ

Đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao, DN phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành và trích khấu hao theo quy định tại Thông tư này.

Các chi phí DN chi ra để đầu tư nâng cấp TSCĐ được phản ánh tăng nguyên giá của TSCĐ đó, không được hạch toán các chi phí này vào chi phí chế tạo kinh doanh trong kỳ. Các chi phí sửa chữa TSCĐ không được tính tăng nguyên giá TSCĐ mà được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, nhưng tối đa không quá 3 năm.

Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí chế tạo, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của TSCĐ. Tất cả TSCĐ hiện có của DN đều phải trích khấu hao, trừ một số TSCĐ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này. Các khoản chi phí khấu hao TSCĐ được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập DN thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế thu nhập DN. DN cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối với TSCĐ cho thuê.

Trường hợp đánh giá lại giá trị TSCĐ đã hết khấu hao để góp vốn, điều chuyển khi chia tách, hợp nhất, sáp nhập thì các TSCĐ này phải được các tổ chức định giá chuyên nghiệp xác định giá trị nhưng không thấp hơn 20% nguyên giá tài sản đó. Thời điểm trích khấu hao đối với những tài sản này là thời điểm DN chính thức nhận bàn giao đưa tài sản vào sử dụng và thời gian trích khấu hao từ 3 đến 5 năm. Thời gian cụ thể do DN quyết định nhưng phải thông báo với cơ quan thuế trước khi thực hiện.

Đối với các DN thực hiện cổ phần hóa, thời điểm trích khấu hao của các TSCĐ nói trên là thời điểm DN được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chuyển thành công ty cổ phần.

Các DN 100% vốn nhà nước thực hiện xác định giá trị DN để cổ phần hoá theo phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF) thì phần chênh lệch tăng của vốn nhà nước giữa giá trị thực tế và giá trị ghi trên sổ sách kế toán không được ghi nhận là TSCĐ vô hình và được phân bổ dần vào chi phí chế tạo kinh doanh trong kỳ nhưng thời gian không quá 10 năm. Thời điểm bắt đầu phân bổ vào chi phí là thời điểm DN chính thức chuyển thành công ty cổ phần (có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).
Mọi hoạt động cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý TSCĐ phải theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành; DN phải thực hiện việc quản lý đối với những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ thông thường.

Thời gian trích khấu hao của TSCĐ căn cứ vào giá trị, giá bán của TSCĐ cùng loại mới 100% (hoặc của tài sản tương đương) và thời gian trích khấu hao ban hành tại Phụ lục của Thông tư.

DN chỉ được thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ một lần đối với một tài sản. Việc kéo dài thời gian trích khấu hao của TSCĐ bảo đảm không vượt quá tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ và không làm thay đổi kết quả kinh doanh của DN từ lãi thành lỗ hoặc ngược lại tại năm quyết định thay đổi. DN tự xác định thời gian trích khấu hao của TSCĐ vô hình nhưng tối đa không quá 20 năm.

Bộ Tài chính cũng quy định 3 phương pháp trích khấu hao TSCĐ:
i)                    Phương pháp khấu hao đường thẳng;
ii)                  Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh; và
iii)              Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm. Trên cơ sở đó, DN tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định tại Thông tư này và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện.

Phương pháp trích khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ mà DN đã lựa chọn và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý phải được thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ. Trường hợp đặc biệt cần thay đổi phương pháp trích khấu hao, DN phải giải trình rõ sự thay đổi về cách thức sử dụng TSCĐ để đem lại lợi ích kinh tế cho DN. Mỗi TSCĐ chỉ được phép thay đổi một lần phương pháp trích khấu hao trong quá trình sử dụng và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Như vậy, về cơ bản, Thông tư số 45/2013/TT-BTC mang tính kế thừa Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2012 trở về trước. Tuy nhiên, Thông tư số 45/2013/ TT-BTC đã tạo ra một số điểm nhấn khác biệt sau:

+ Về giá trị của tài sản, Thông tư 45/2013/TT-BTC được xác định từ 30 triệu đồng trở lên. Đối với tài sản là “Quyền sử dụng đất thuê” trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003 (ngày 1/7/2004) đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất 5 năm, được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được ghi nhận là TSCĐ vô hình.

+ Kể từ năm tính thuế 2013, quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đủ hóa đơn chứng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định, có tham gia vào hoạt động chế tạo kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trừ trường hợp quyền sử dụng đất giao thu tiền có thời hạn được trích khấu hao để tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập DN.

+ Chi phí thành lập DN, đào tạo nhân viên, quảng cáo phát sinh trước khi thành lập DN; chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chuyển dịch địa điểm, chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh không phải là TSCĐ vô hình được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của DN trong thời gian tối đa không quá 3 năm. Trường hợp công ty cổ phần được chuyển đổi từ DN 100% vốn Nhà nước phải thực hiện phân bổ giá trị lợi thế kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 138/2012/TT-BTC ban hành ngày 20/8/2012.

+ DN tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện. Phương pháp trích khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ phải được thực hiện trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ. Trường hợp thay đổi phương pháp trích khấu hao, DN phải giải trình về cách thức sử dụng TSCĐ để đem lại lợi ích kinh tế cho DN và chỉ được phép thay đổi một lần. DN phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thay đổi.

Ngoài ra, đối với các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng, DN đã hạch toán tăng TSCĐ theo giá tạm tính do chưa thực hiện quyết toán. Khi quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành có sự chênh lệch giữa giá trị tạm tính và giá trị quyết toán, DN phải điều chỉnh lại nguyên giá TSCĐ theo giá trị quyết toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. DN không phải điều chỉnh lại mức chi phí khấu hao đã trích kể từ thời điểm TSCĐ hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng đến thời điểm quyết toán được phê duyệt. Chi phí khấu hao sau thời điểm quyết toán được xác định trên cơ sở lấy giá trị quyết toán TSCĐ được phê duyệt trừ (-) số đã trích khấu hao đến thời điểm phê duyệt quyết toán TSCĐ chia (:) thời gian trích khấu hao còn lại của TSCĐ theo quy định.

Đây là nội dung hoàn toàn mới trong quản trị chi phí DN. Trước đây, do Thông tư số 203/2009/ TT-BTC không nêu rõ nên sau khi công trình xây dựng cơ bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán, DN phải điều chỉnh lại chi phí khấu hao đã trích kể từ thời điểm TSCĐ hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng đến thời điểm quyết toán được phê duyệt.

Những nội dung sửa đổi và bổ sung nêu trên chắc chắn sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản trị chi phí và hiệu quả hoạt động chế tạo kinh doanh của các DN từ năm 2013. Do đó, trong thời gian sắp tới các DN cần chủ động điều chỉnh quy định về quản lý TSCĐ trong đơn vị mình, đồng thời bổ sung, nâng cấp phầm mềm phân hệ kế toán TSCĐ cho phù hợp với Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Bài đăng trên Tạp chí Tài chính số 6 – 2013

Thứ Ba, 1 tháng 10, 2013

Chỉ những DN mới thành lập thuộc nhóm rủi ro cao mới phải xác nhận trước khi in hoá đơn

Đó là khẳng định của bà Trịnh Thị Thu Thủy – Trưởng phòng Tuyên truyền hỗ trợ, Cục Thuế TP HCM khi trao đổi về những nội dung liên quan đến công văn của Cục Thuế TP gửi các DN ngành in, yêu cầu chỉ được nhận in hoặc cung ứng phần mềm in hóa đơn cho DN mới thành lập, sau khi có xác nhận của cơ quan thuế…, khiến cho cộng đồng DN băn khoăn.

Bà Trịnh Thị Thu Thủy – Trưởng phòng Tuyên truyền hỗ trợ, Cục Thuế TP HCM

Trên cơ sở chỉ đạo của Bộ Tài chính tại Công văn số 7257/BTC-TCT ngày 12/06/2013 về việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các DN có dấu hiệu rủi ro cao về thuế, cùng với các giải pháp tăng cường quản lý, chống thất thu thuế qua thanh tra, kiểm tra, quản lý kê khai, kế toán thuế, Cục Thuế TP HCM đã ban hành một văn bản riêng về lĩnh vực hoá đơn vì nhận thấy, đây thật sự là một địa chỉ nóng về gian lận thuế, nhất là khi tình trạng các DN dùng chiêu thức “phù phép” hóa đơn để cướp đoạt tiền thuế GTGT xuất hiện ngày càng nhiều. Sau khi tiến hành phân tích rủi ro đối với các vi phạm về hoá đơn, Cục Thuế lưu ý đến trường hợp các DN thành lập chỉ để được phép in hoá đơn rồi sử dụng cho các mục đích bất hợp pháp để trục lợi. Chính vì vậy, thông qua Công văn số 5374/CT-AC ngày 13/8/2013, Cục Thuế TP.HCM đã đề nghị sự phối hợp của các cơ sở hoạt động trong lĩnh vực in và cung ứng phần mềm in hóa đơn cùng phối hợp để phòng chống có hiệu quả các hiện tượng gian lận thuế thông qua hoá đơn.
.
Cụ thể, Công văn số 5374/CT-AC của Cục Thuế TP HCM nêu rõ: căn cứ quy định tại mục 2 công văn số 7527/BTC-TCT ngày 12/6/2013 của Bộ Tài chính có hướng dẫn “… yêu cầu các DN mới thành lập và hoạt động dưới 12 tháng chỉ được đặt in hóa đơn khi có xác nhận của cơ quan thuế và phải báo cáo việc phát hành và sử dụng hóa đơn hàng tháng…”, Cục Thuế TP đã đề nghị các tổ chức, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực in và cung ứng phần mềm in hóa đơn cần lưu ý khi thực hiện nhận in, cung ứng phần mềm in hóa đơn cho các DN mới thành lập thuộc 4 đối tượng rủi ro cao phải có xác nhận của cơ quan thuế. Nội dung này cũng đã được Cục Thuế thông báo đến các tổ chức, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực in và cung ứng phần mềm in hóa đơn; các phòng, trung tâm thuộc Cục Thuế và 24 Chi cục Thuế quận, huyện trên địa bàn TP để thực hiện.
.
Mặc dù công văn hướng dẫn đã ghi rõ, căn cứ vào công văn hướng dẫn của Bộ Tài chính, tức chỉ những DN mới thành lập và hoạt động mà rơi vào bốn nhóm đối tượng rủi ro cao (gồm DN kinh doanh, xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thuỷ, hải sản sử dụng hoá đơn bán hàng của các DN có trụ sở tại các địa phương không có nguồn nguyên liệu; DN mới thành lập đăng ký kinh doanh đa ngành nghề nhưng số vốn đăng ký thấp; DN có quy mô kinh doanh bất hợp lý; DN có giao dịch qua ngân hàng đáng ngờ) mới phải có xác nhận của cơ quan thuế trước khi in hóa đơn, chứ không phải tất cả DN thành lập và hoạt động dưới 12 tháng. Tuy nhiên, do chưa nắm rõ nội dung văn bản nên một số DN đã hiểu lầm và phản ứng cho rằng yêu cầu mới của ngành thuế đã tạo thêm thủ tục cho DN và chưa phù hợp với hướng dẫn của nghị định, thông tư về hóa đơn hiện hành.
.
Cụ thể, nội dung kiểm tra xác nhận của cơ quan thuế là gì và trong thời gian xác nhận là bao lâu thì DN thuộc diện mới được in hoá đơn, thưa bà?
.
Việc kiểm tra các đối tượng thuộc diện rủi ro trước khi in hoá đơn không phải là việc mới, vì trước đây cơ quan thuế từng làm trong nhiều năm. Nội dung kiểm tra cũng không có gì thay đổi, vẫn là xác minh DN có hoạt động thực tế hay không, thông qua việc kiểm tra trụ sở, bảng hiệu, bàn ghế… có sự xác nhận của đại diện chính quyền địa phương. Về thời gian thực hiện công việc xác nhận, ngày 4/9 vừa qua, Cục Thuế TP HCM đã có văn bản chỉ đạo các chi cục thuế phải hoàn tất việc kiểm tra, xác minh địa điểm kinh doanh của các DN trong vòng tối đa là 5 ngày làm việc nhằm đảm bảo không gây ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của DN.
.
Vậy, Cục Thuế có giải pháp gì để hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng đến DN?
.
Như trên đã nói, trước mắt, chỉ những DN mới thành lập và thuộc bốn nhóm đối tượng rủi ro cao mới phải có xác nhận của cơ quan thuế trước khi in hóa đơn, chứ không phải tất cả DN thành lập và hoạt động dưới 12 tháng, nên số DN thuộc diện phải xác minh trước khi in hóa đơn không nhiều. Hơn nữa, nội dung kiểm tra xác nhận cũng không phức tạp, nên quá trình thực hiện cũng không khó khăn. Tuy nhiên, sau khi biết được những băn khoăn của DN, Cục Thuế đã quán triệt và chỉ đạo các chi cục thuế ưu tiên kiểm tra và xác nhận ngay (nếu DN có hoạt động kinh doanh) để DN đặt in hóa đơn kịp thời và không làm gián đoạn hoạt động kinh doanh của DN. Trường hợp cơ quan thuế nào làm khó, kéo dài thời gian xác minh gây khó khăn cho DN, DN có khả năng phản ánh về đường dây nóng của Cục Thuế TP.HCM, Cục Thuế sẽ có biện pháp xử lý đích đáng, vì mục tiêu cao nhất của ngành thuế là tạo điều kiện thuận lợi để DN phát triển SXKD và thực hiện tốt pháp luật thuế.
.
Nhân đây, Cục Thuế rất mong muốn nhận được sự chia sẻ của DN, bởi nếu cơ quan thuế buông lỏng khâu kiểm tra sẽ vô tình tạo điều kiện cho những DN hoạt động bất hợp pháp, từ đó làm ảnh hưởng đến các DN chân chính khác.
.
Xin cám ơn bà.

TM thực hiện
Nguồn TCT Online

Tải văn bản có trong bài viết này:

Thứ Hai, 16 tháng 9, 2013

Nghị định số 105/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập


Tên văn bản
Nghị định số 105/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập
Số/Ký hiệu
105/2013/NĐ-CP
Ngày ban hành
16/09/2013
Ngày hiệu lực
01/12/2013
Ngày hết hiệu lực

Người ký
Nguyễn Tấn Dũng
Thay thế văn bản

Văn bản hết hiệu lực
 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04/11/2004; Nghị định số 39/2011/NĐ-CP ngày 26/05/2011
Cơ quan ban hành
Chính Phủ
Tệp đính kèm
Tải về

Tải toàn văn Nghị định 105/2013/NĐ-CP
MediaFire : Tại đây
Box : Tại đây
FShare : Tại đây
GDrive : Tại đây


Ngày 16/9/2013, Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 105/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập. Nghị định này quy định chi tiết về hành vi vi phạm hành chính, thời hiệu xử phạt, hình thức xử phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập. 


Đối tượng áp dụng bao gồm: cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài vi phạm quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán độc lập trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này; người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính và những cá nhân, tổ chức khác có liên quan.


Với lĩnh vực kế toán thì thời hiệu xử lý vi phạm hành chính là 2 năm, còn với lĩnh vực kiểm toán độc lập thì thời hiệu xử lý vi phạm hành chính là 1 năm.


Nghị định quy định mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực kế toán đối với cá nhân là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức tối đa là 60.000.000 đồng.


Nghị định nêu rõ, phạt cảnh cáo đối với hành vi ký chứng từ kế toán không đúng với quy định về vị trí chữ ký hoặc các chức danh đối với từng loại chứng từ kế toán; phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lập chứng từ kế toán không đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật về kế toán; tẩy xóa, sửa chữa chứng từ kế toán; phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi như: lập chứng từ kế toán không đủ số liên theo quy định của mỗi loại chứng từ kế toán; ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký; ký chứng từ kế toán mà không có thẩm quyền ký hoặc không được ủy quyền ký. Với mức phạt từ 20.000.000 đồng tới 30.000.000 đồng đối với các hành vi cụ thể sau: giả mạo, khai man chứng từ kế toán; thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man chứng từ kế toán; lập chứng từ kế toán có nội dung các liên không giống nhau trong trường hợp phải lập chứng từ kế toán có nhiều liên cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh...


Đối với lĩnh vực kiểm toán độc lập nghị định này quy định mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân là 50.000.000 đồng; đối với tổ chức tối đa là 100.000.000 đồng.


Theo Nghị định, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức kiểm toán không làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán khi có thay đổi phải điều chỉnh theo quy định; đồng thời mức phạt tiền này cũng áp dụng đối với tổ chức không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện dinh doanh dịch vụ kiểm toán nhưng không làm thủ tục xóa ngành nghề kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày thay đổi đăng ký kinh doanh gần nhất. Với mức phạt từ 20.000.000 đồng tới 30.000.000 đồng đối với tổ chức không đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định nhưng sử dụng cụm từ “kiểm toán” trong tên gọi; phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức cung ứng dịch vụ kiểm toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán...


Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013./.

Minh Loan