Thứ Ba, 2 tháng 7, 2013

Thông tư số 89/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp



 
Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 89/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp.

Theo đó, Thông tư sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 228/2009/TT-BTC như sau: đối tượng là các khoản vốn doanh nghiệp đang đầu tư vào tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật (bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần không đủ điều kiện để trích lập dự phòng theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính, công ty liên doanh, công ty hợp danh) và các khoản đầu tư dài hạn khác phải trích lập dự phòng nếu tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư).

Việc trích lập dự phòng đầu tư dài hạn được thực hiện đối với các khoản đầu tư được trình bày theo phương pháp giá gốc, không áp dụng cho các khoản đầu tư trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp chỉ thực hiện trích lập dự phòng khi tổng số vốn đầu tư thực tế của chủ sở hữu cao hơn tổng giá trị vốn chủ sở hữu thực có của tổ chức kinh tế được đầu tư.

Tại thời điểm lập dự phòng nếu các khoản vốn đầu tư vào tổ chức kinh tế bị tổn thất do tổ chức kinh tế bị lỗ thì phải trích lập dự phòng tổn thất các đầu tư tài chính theo quy định.

Nếu số dự phòng tổn thất đầu tư tài chính phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng tổn thất đầu tư tài chính.

Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệp trích thêm vào chi phí tài chính của doanh nghiệp phần chênh lệch.

Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí tài chính.

Các doanh nghiệp đã thực hiện trích lập dự phòng đối với các khoản đầu tư tài chính trên cơ sở báo cáo tài chính cùng năm của tổ chức kinh tế nhận vốn góp khi các cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra xuất toán khỏi chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thì số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tăng thêm tương ứng mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân sách nhà nước sẽ giảm trừ vào số phải nộp của năm sau (trường hợp doanh nghiệp chưa nộp thì không phải nộp và không phải điều chỉnh lại sổ sách kế toán).

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/7/2013.

TT 
Nguồn : Website Bộ tài chính 

Tải toàn văn 

Website tra cứu thông tin hóa đơn của Tổng Cục Thuế

Ketoan7e giới thiệu đến các bạn đang công tác trong lĩnh vực kế toán website hữu ích do Tổng Cục Thuế xây dựng nhằm giúp doanh nghiệp có khả năng tra cứu thông tin hóa đơn đang sử dụng do cơ quan Thuế và người nộp thuế phát hành.

Địa chỉ website



Giới thiệu về website tra cứu thông tin hóa đơn
Thông tin trên website Tracuuhoadon.gdt.gov.vn được tập hợp từ các báo cáo, thông báo của các đơn vị phát hành hoá đơn (NNT và cơ quan Thuế) theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ và thông tư 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013 ( Hiệu lực từ 01/07/2013) .

Website Tracuuhoadon.gdt.gov.vn giúp NNT và các tổ chức, cá nhân khác có khả năng tra cứu được các thông tin về hoá đơn bao gồm: Đơn vị phát hành hoá đơn; thời gian phát hành, thời gian hoá đơn có giá trị sử dụng và thông tin hoá đơn không còn giá trị sử dụng (là các hoá đơn của NNT ngừng hoạt động, hoá đơn đã báo mất, huỷ, xoá bỏ, hoá đơn không có giá trị sử dụng qua kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan Thuế).

Xem thêm:
Cách tra cứu thông tin một hoặc nhiều hóa đơn

Tài liệu 
Hướng dẫn sử dụng website

Đây là một website đặc biệt hữu ích với các doanh nghiệp nhằm tránh trường hợp sử dụng phải hóa đơn bất hợp pháp để hạch toán kế toán.

Thứ Hai, 1 tháng 7, 2013

Tổng hợp các văn bản về hóa đơn

Ngày 15/5/2013, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 64/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 và thay thế Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010.

1. Nghị Định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010

2. Thông tư 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 ( Hết hiệu lực từ 01/07/2013)

3. Phụ lục thông tư 153/2010/TT-BTC ( Hết hiệu lực từ 01/07/2013)

4. Quyết định 2905 đính chính thông tư 153/2010/TT-BTC ( Hết hiệu lực từ 01/07/2013)

5. Thông tư 13/2011/TT-BTC ngày 08/02/2011 sửa đổi bổ sung thông tư 153/2010/TT-BTC ( Hết hiệu lực từ 01/07/2013)

6. Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 về khởi tạo hóa đơn điện tử

7. Thông tư 60/2011/TTLT ngày 17/06/2011 về hóa đơn chứng từ nhập khẩu lưu thông trên thị trường

8. Thông tư 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013 ( Hiệu lực từ 01/07/2013)

9. Phụ lục thông tư 64/2013/TT-BTC ( Hiệu lực từ 01/07/2013)

Tổng hợp bởi Mr. Văn Thức (www.webketoan.vn)

Tải toàn bộ văn bản nêu trên tại đây

########################################### 

Một số điểm mới trong thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013 

của Bộ Tài Chính hướng dẫn vể hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ

Ngày 15 tháng 5 năm 2013, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 64/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2013 và thay thế Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 13/2011/TT-BTC ngày 08/2/2011 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010. Theo đó, Thông tư 64 có một số điểm mới:
 
+ Tại khoản c, Điều 4 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn rõ về việc sử dụng hóa đơn đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền sở hữu mà trước đây Thông tư 153/2010/TT-BTC chưa hướng dẫn, cụ thể như sau:
Đối với các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan có thẩm quyền thì tổ chức, cá nhân kinh doanh các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan có thẩm quyền tạo, phát hành hoá đơn có từ 3 liên trở lên, trong đó, giao cho người mua 2 liên: liên 2 “giao cho người mua” và một liên dùng để đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng chỉ tạo hoá đơn 2 liên thì tổ chức, cá nhân mua tài sản thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (ô tô, xe máy…) với cơ quan có thẩm quyền mà liên 2 của hoá đơn phải lưu tại cơ quan quản lý đăng ký tài sản (ví dụ: cơ quan công an…) được sử dụng các chứng từ sau để hạch toán kế toán, kê khai, khấu trừ thuế, quyết toán vốn ngân sách nhà nước theo quy định: Liên 2 hoá đơn (bản chụp có xác nhận của người bán), chứng từ thanh toán theo quy định, biên lai trước bạ (liên 2, bản chụp) liên quan đến tài sản phải đăng ký.

+ Tiết b, Khoản 1, Điều 14, TT số 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nguyên tắc lập hóa đơn: Thông tư quy định rõ hơn đối với trường hợp hoá đơn tự in hoặc hoá đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hoá đơn thì gạch chéo bằng bút mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ.

+ Tiết c, Khoản 2, Điều 14, TT số 64/2013/TT-BTC hướng dẫn chi tiết cách lập 1 số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn (TT 153/2010/TT-BTC không hướng dẫn rõ):

c) Tiêu thức “Số thứ tự, tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền”: ghi theo thứ tự tên hàng hóa, dịch vụ bán ra; gạch chéo phần bỏ trống (nếu có). Trường hợp hoá đơn tự in hoặc hoá đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hoá đơn thì gạch chéo bằng bút mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ.

Trường hợp người bán quy định mã hàng hoá, dịch vụ để quản lý thì khi ghi hoá đơn phải ghi cả mã hàng hoá và tên hàng hoá.

Các loại hàng hoá cần phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì phải ghi trên hoá đơn các loại số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hoá mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu. Ví dụ: số khung, số máy của ô tô, mô tô; địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của ngôi nhà hoặc căn hộ…

Các loại hàng hoá, dịch vụ đặc thù như điện, nước, điện thoại, xăng dầu, bảo hiểm…được bán theo kỳ nhất định thì trên hoá đơn phải ghi cụ thể kỳ cung ứng hàng hoá, dịch vụ.

+ Về thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cũng có thay đổi so với thông tư cũ. Điều 25 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn về Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn: Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hoá, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.

Ngoài ra, tại Điều 25, Thông tư số 64/2013/TT-BTC có bổ sung thêm quy định mới khác với Thông tưnhư: Hóa đơn thu cước dịch vụ viễn thông, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, hóa đơn thu phí dịch vụ của các ngân hàng, vé vận tải hành khách của các đơn vị vận tải, các loại tem, vé, thẻ và một số trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính không phải báo cáo đến từng số hoá đơn mà báo cáo theo số lượng (tổng số) hoá đơn. Cơ sở kinh doanh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số lượng hoá đơn còn tồn đầu kỳ, tổng số đã sử dụng, tổng số xoá bỏ, mất, huỷ và phải đảm bảo cung ứng được số liệu hoá đơn chi tiết (từ số…đến số) khi cơ quan thuế yêu cầu.

Phước Hòa

Thứ Tư, 26 tháng 6, 2013

Chuẩn mực kế toán Việt Nam



CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM THEO ĐỢT BAN HÀNH
---o0o---
Ban hành đợt 1
  Chuẩn mực 2 : Hàng tồn kho;
  Chuẩn mực 3 : Tài sản cố định hữu hình;
  Chuẩn mực 4 : Tài sản cố định vô hình;
  Chuẩn mực 14 : Doanh thu và thu nhập khác ;


Ban hành đợt 2
  Chuẩn mực 6 : Thuê tài sản ;
  Chuẩn mực 24 : Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ;
  Chuẩn mực 16 : Chi phí đi vay ;
  Chuẩn mực 15 : Hợp đồng xây dựng ;
  Chuẩn mực 10 : Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái ;
  Chuẩn mực 1 : Chuẩn mực chung ;


Ban hành đợt 3
  Chuẩn mực 5 : Bất động sản đầu tư ;
  Chuẩn mực 7 : Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết ;
  Chuẩn mực 8 : Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh ;
  Chuẩn mực 25 : Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con ;
  Chuẩn mực 26 : Thông tin về các bên liên quan ;
  Chuẩn mực 21 : Trình bày báo cáo tài chính ;


Ban hành đợt 4
  Chuẩn mực số 29 : Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót
  Chuẩn mực 27 : Báo cáo tài chính giữa niên độ
  Chuẩn mực 28 : Báo cáo bộ phận
  Chuẩn mực 17 : Thuế thu nhập doanh nghiệp ;
  Chuẩn mực 22 : Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự
  Chuẩn mực 23 : Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm ;


Ban hành đợt 5
  Chuẩn mực 11 : Hợp nhất kinh doanh
  Chuẩn mực 18 : Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng
  Chuẩn mực 19 : Hợp đồng bảo hiểm
  Chuẩn mực 30: Lãi trên cổ phiếu


CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM THEO THỨ TỰ
---o0o---

1- Chuẩn mực số 01 : Chuẩn mực chung;
2- Chuẩn mực số 02 : Hàng tồn kho;
3- Chuẩn mực số 03 : Tài sản cố định hữu hình;
4- Chuẩn mực số 04 : Tài sản cố định vô hình;
5- Chuẩn mực số 05 : Bất động sản đầu tư;
6- Chuẩn mực số 06 : Thuê tài sản;
7- Chuẩn mực số 07 : Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết;
8- Chuẩn mực số 08 : Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh;
9- Chuẩn mực số 10 : Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái;
10-Chuẩn mực số 14 : Doanh thu và thu nhập khác;
11-Chuẩn mực số 15 : Hợp đồng xây dựng;
12-Chuẩn mực số 16 : Chi phí đi vay;
13-Chuẩn mực số 17 : Thuế thu nhập doanh nghiệp;
14-Chuẩn mực số 21 : Trình bày báo cáo tài chính;
15-Chuẩn mực số 22 : Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự;                
16-Chuẩn mực số 23 : Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm;
17-Chuẩn mực số 24 : Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
18-Chuẩn mực số 25: Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư  vào công ty con;
19-Chuẩn mực số 26 : Thông tin về các bên liên quan;
20-Chuẩn mực số 27 : Báo cáo tài chính giữa niên độ;
21-Chuẩn mực số 28 : Báo cáo bộ phận;
22-Chuẩn mực số 29 : Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót;

Tải toàn bộ các Quyết định ban hành và công bố chuẩn mực kế toán Việt Nam:

Tải toàn bộ các Thông tư hướng dẫn kế toán thực hành chuẩn mực kế toán của 05 đợt


Thực hiện tổng hợp : Tuấn Nam

Thứ Sáu, 25 tháng 1, 2013

Bốn lưu ý khi doanh nghiệp đánh giá chênh lệch tỷ giá

Ngày 24/10, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 179/2012/TT-BTC quy định về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp, áp dụng cho doanh nghiệp thành lập và hoạt động tại Việt Nam (không áp dụng cho đối với các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng). 



 Theo Thông tư 179, doanh nghiệp không được chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ – Ảnh minh họa.

Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 10/12/2012, áp dụng từ năm tài chính 2012 và thay thế thông tư số 201/2009/TT-BTC ngày 15/10/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp.

Theo đó, Sở Giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh đưa ra 4 lưu ý cho các công ty để thực hiện thông tư trên.

Một là, cuối kỳ kế toán (quý, bán niên, năm), doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ ra “đồng Việt Nam”. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do việc đánh giá lại số dư cuối kỳ sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm, số chênh lệch còn lại được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong kỳ.

Hai là, doanh nghiệp không được chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.

Ba là, chênh lệch tỷ giá hối đoái do chuyển đổi báo cáo tài chính cơ sở ở nước ngoài sang đơn vị tiền tệ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được phản ánh lũy kế, riêng biệt trên bảng cân đối kế toán cho đến khi thanh lý cơ sở ở nước ngoài và khi đó chênh lệch tỷ giá hối đoái sẽ được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính của doanh nghiệp.

Bốn là, đối với các doanh nghiệp đã đánh giá lại số dư ngoại tệ nợ phải trả cuối năm theo Thông tư 201/2009-TT-BTC ngày 15/10/2009 của Bộ Tài chính mà chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng chưa phân bổ hết vào chi phí trong năm thì số dư chưa phân bổ được phân bổ tiếp vào chi phí tài chính của doanh nghiệp, thời gian phân bổ theo số năm còn lại kể từ ngày thông tư có hiệu lực.
Hà Anh (VnEconomy)

Thứ Hai, 2 tháng 7, 2012

Tài liệu ôn thi Chứng chỉ hành nghề Kế toán và Kiểm toán năm 2012



Bộ Tài Chính có công bố tài liệu ôn thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề, sử dụng cho kỳ thi năm 2012. Bộ tài liệu phân thành 2 quyển:

Quyển I: Gồm 05 chuyên đề áp dụng cho người dự thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề.

Chuyên đề 1 - Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp
Chuyên đề 2 - Tài chính và quản lý tài chính nâng cao
Chuyên đề 3 - Thuế và quản lý thuế nâng cao
Chuyên đề 4 - Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao
Chuyên đề 7 - Tin học

Quyển II: Gồm 03 chuyên đề áp dụng cho người dự thi kiểm toán viên.

Chuyên đề 5 - Kiểm toán và dịch vụ có đảm bảo nâng cao
Chuyên đề 6 - Phân tích hoạt động tài chính nâng cao
Chuyên đề 8 - Ngoại ngữ

Link download
tài liệu ôn thi CCHN năm 2012

Nguồn : Webketoan.vn

Chủ Nhật, 13 tháng 5, 2012

Sự khác nhau cơ bản của Chế độ kế toán Việt Nam giữa QĐ 15/2006/QĐ-BTC và QĐ 48/2006/QĐ-BTC




Sự khác nhau cơ bản giữa Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC được thể hiện trong những nội dung chủ yếu dưới đây: 


Nội dung qui định
Chế độ kế toán doanh nghiệp
(QĐ 15/2006/QĐ-BTC)
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
(QĐ 48/2006/QĐ-BTC)
Về áp dụng Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Áp dụng đầy đủ tất cả các Chuẩn mực kế toán
Áp dụng đầy đủ 7 Chuẩn mực kế toán thông dụng, áp dụng không đầy đủ 12 Chuẩn mực kế toán và không áp dụng 7 Chuẩn mực kế toán do không phát sinh nghiệp vụ kinh tế hoặc quá phức tạp đối với DN nhỏ và vừa.
Về đối tượng áp dụng
Áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.
DNNN, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên, công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán, bắt buộc phải áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC)
Công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân có qui mô lớn áp dụng Chế độ kế toán DN (QĐ 15)
Áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có qui mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọithành phần kinh tế trong cả nước bao gồm công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã.
Chế độ kế toán DN nhỏ và vừa không áp dụng cho DNNN, công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên, công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán, hợp tác xã nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng áp dụng Chế độ kế toán DN (QĐ 15/2006/QĐ-BTC) nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý DN mình biết và phải thực hiện ổn định ít nhất trong 2 năm tài chính.
Các doanh nghiệp có qui mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán ... được áp dụng Chế độ kế toán đặc thù do Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận cho ngành ban hành.
Về Hệ thống Tài khoản kế toán
Có 86 tài khoản cấp I
120 tài khoản cấp II
02 tài khoản cấp III
06 tài khoản ngoài bảng
Có 51 tài khoản cấp I
62 tài khoản cấp II
05 tài khoản cấp III
05 tài khoản ngoài bảng
Báo cáo tài chính
Về biểu mẫu BCTC năm
Phải lập Báo cáo tài chính năm và Báo cáo tài chính giữa niên độ
* Báo cáo tài chính năm gồm:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)
- Báo cáo kết quả hoath động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)
* Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ gồm:
- Bảng CĐKT giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 01a-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 02a-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 03a-DN
- Bản thuyết minh BCTC chọn lọc: Mẫu số B 09a-DN

* BCTC giữa niên độ dạng tóm lược gồm:
- Bảng CĐKT giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 01b-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 02b-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 03b-DN
- Bản thuyết minh BCTC chọn lọc: Mẫu số B 09-DN
* Báo cáo tài chính hợp nhất
- Bảng CĐKT hợp nhất: (Mẫu số B 01-DN/HN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất: (Mẫu số B02-DN/HN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất: (Mẫu số B 03-DN/HN)
- Bản thuyết minh BCTC hợp nhất: (Mẫu số B 09-DN/HN)
* Báo cáo tài chính tổng hợp
- Bảng CĐKT tổng hợp: (Mẫu số B 01-DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp: (Mẫu số B 02-DN)
- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ tổng hợp: (Mẫu số B 03-DN)
- Bản thuyết minh BCTC tổng hợp: (Mẫu số B 09-DN)
Phải lập Báo cáo tài chính năm
a. Báo cáo tài chính cho DN nhỏ và vừa:
* Báo cáo tài chính bắt buộc phải lập:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DNN)

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN)
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DNN)
- Phụ biểu – Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01-DNN gửi cho cơ quan thuế)
* Báo cáo tài chính khuyến khích lập:
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DNN)
b. Báo cáo tài chính qui định cho Hợp tác xã:
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DNN)
- Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số B01-DNN/HTX)
- Báo cáo kết quả hoạt HĐKD (Mẫu số B02-DNN/HTX)
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DNN/HTX)
* Không qui định BCTC giữa niên độ (DN có khả năng lập phục vụ quản lý của mình)
* Không qui định
* Không qui định

Nơi nhận
BCTC
- Cơ quan tài chính
- Cơ quan thuế
- Cơ quan thống kê
- Cơ quan đăng ký kinh doanh
- DN cấp trên
- Cơ quan thuế
- Cơ quan thống kế
- Cơ quan đăng ký kinh doanh
Về mẫu Báo cáo tài chính năm
Nhiều chỉ tiêu hơn:
- BCĐKT: 97 chỉ tiêu
- BCKQ HĐKD: 19 chỉ tiêu
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: 27 chỉ tiêu
- Bản thuyết minh BCTC: nhiều chỉ tiêu
Ít chỉ tiêu hơn:
- BCĐKT: 64 chỉ tiêu
- BCKQ HĐKD: 16 chỉ tiêu
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: 27 chỉ tiêu
- Bản thuyết minh BCTC: ít chỉ tiêu hơn